Sơ đồ tư duy lịch sử 12 Bài 14: PHONG TRÀO CÁCH MẠNG 1930-1935

Sơ đồ tư duy môn Lịch Sử 12 Bài 14 và Bài tập trắc nghiệm (Có đáp án)

Sơ đồ tư duy môn Lịch Sử 12 bài 14 và bài tập trắc nghiệm (Có đáp án)Bài 14: PHONG TRÀO CÁCH MẠNG 1930-1935. Sau đây Trung tâm Gia sư Đà Nẵng chia sẻ các em học sinh đang ôn thi THPT Quốc Gia, tài liệu học Lịch sử 12 theo sơ đồ tư duy và làm bài tập trắc nghiệm theo bài. Với sơ đồ tư duy theo sự kiện Lịch sử giúp các em học và nhớ kiến thức một cách khoa học hơn. Ngoài ra còn có bộ các câu hỏi trắc nghiệm đi cùng giúp các em kiểm tra lại kiến thức.

Sơ đồ tư duy môn Lịch Sử 12 bài 14 và bài tập trắc nghiệm (Có đáp án)Bài 14: PHONG TRÀO CÁCH MẠNG 1930-1935

Sơ đồ tư duy lịch sử 12 và Trắc nghiệm lịch sử 12 từng bài có đáp án

Bộ câu hỏi trắc nghiệm Lịch sử 12 thi THPT Quốc gia (Có đáp án)

Hội Gia sư Đà Nẵng chỉ tổng hợp và chia sẻ tài liệu học tập.
Chúng tôi KHÔNG giải thích và KHÔNG giải bài tập giúp nhé.
Mong các bạn thông cảm nha.

Sơ đồ tư duy lịch sử 12 Bài 14: PHONG TRÀO CÁCH MẠNG 1930-1935

1. Sơ đồ tư duy lịch sử 12 bài 14 chi tiết

Sơ đồ tư duy lịch sử 12 bài 14 chi tiết - 1
Sơ đồ tư duy lịch sử 12 bài 14 chi tiết – 1
Sơ đồ tư duy lịch sử 12 bài 14 chi tiết - 2
Sơ đồ tư duy lịch sử 12 bài 14 chi tiết – 2
Sơ đồ tư duy lịch sử 12 bài 14 chi tiết - 3
Sơ đồ tư duy lịch sử 12 bài 14 chi tiết – 3
Sơ đồ tư duy lịch sử 12 bài 14 chi tiết - 4
Sơ đồ tư duy lịch sử 12 bài 14 chi tiết – 4

Tóm tắt lý thuyết lịch sử 12 bài 14

I. Việt Nam trong những năm 1929 – 1933

1. Tình hình kinh tế

  • Từ năm 1930, kinh tế Việt Nam bước vào thời kì suy thoái
  • Hoạt động sản xuất công nghiệp bị suy giảm
  • Trong thương nghiệp, xuất nhập khẩu đình đốn. Hàng hóa khan hiếm, giá cả đắt đỏ.
  • Hậu quả của cuộc khủng hoảng kinh tế ở Việt Nam rất nặng nề so với các thuộc địa khác của Pháp cũng như so với các nước trong khu vực.

2. Tình hình xã hội

  • Nhiều công nhân bị sa thải. Cuộc sống của chợ thuyền ngày càng khó khăn.
  • Nông dân phải chịu cảnh thuế cao, vay nợ nặng lãi, ruộng đất bị địa chủ người pháp và người Việt chiếm đoạt. Họ bị bần cùng hóa.
  • Các tầng lớp nhân dân lao động khác cũng không tránh khỏi tác động xấu của khủng hoảng kinh tế. Các nghề thủ công bị phá sản, nhà buôn nhỏ phải đóng cửa, viên chức bị sa thải, học sinh ra trường không có việc làm. Số đông tư sản dân tộc cũng gặp nhiều khó khăn trong kinh doanh.
  • Mâu thuẫn xã hội ngày càng sâu sắc, mâu thuẫn giữa dân tộc Việt Nam với thực dân Pháp và mâu thuẫn giữa nông dân với địa chủ phong kiến.

II. Phong trào cách mạng 1930 – 1931 và xô viết Nghệ  – Tĩnh.

1. Phong trào cách mạng 1930 – 1931

a. Phong trào trong cả nước

  • Từ tháng 2 đến tháng 4-1930, nổ ra nhiều cuộc đấu tranh của công nhân và nông dân
  • Tháng 5 trên phạm vi cả nước bùng nổ nhiều cuộc đấu tranh nhân ngày quốc tế lao động 1/5
  • Tháng 6,7,8 phong trào tiếp tục diễn ra sôi nổi

b. Phong trào ở Nghệ-Tĩnh

  • Phong trào phát triển mạnh, quyết liệt nhất
  • Tiêu biểu là cuộc biểu tình của khoảng 8000 nông dân huyện Hưng Nguyên (12/9/1930), kéo đến huyện lị phá nhà lao, đốt huyện…
  • Hệ thống chính quyền địch bị tê liệt, tan rã ở nhiều huyện, xã…

2. Xô viết Nghệ  – Tĩnh

Các mặtNội dung chính sách
Chính trịThực hiện các quyền tự do, dân chủ cho nhân dân. Thành lập các đội tự vệ đỏ, lập tòa án nhân dân.
Kinh tếTịch thu ruộng đất công chia cho dân cày nghèo, bãi bỏ thuế thân, thuế chợ…
Văn hóa – xã hộiXóa bỏ tệ nạn mê tín dị đoan, xây dựng nếp sống mới…
Nhận xétChính sách của Xô Viết đã đem lại lợi ích cho nhân dân, chứng tỏ bản chất ưu viết (Của dân, do dân, vì dân). Là đỉnh cao của phong trào cách mạng.
Xô viết Nghệ – Tĩnh

2. Hội nghị lần thứ nhất ban chấp hành Trung ương lâm thời ĐCSVN (10/1930).

  • Hội nghị lần thứ nhất tại Hương Cảng (TQ) vào tháng 10/1930
  • Hội nghị đã quyết định đổi tên Đảng thành Đảng Cộng sản Đông Dương, cử ra Ban chấp hành Trung ương chính thức do Trần Phú làm tổng bí thư và thông qua Luận cương chính trị của Đảng.

Nội dung Luận cương chính trị tháng 10.1930

  • Chiến lược và Sách lược: Cách mạng Đông Dương lúc đầu là cách mạng tư sản dân quyền, sau đó tiến thẳng lên xã hội chủ nghĩa, bỏ qua thời kỳ tư bản chủ nghĩa.
  • Nhiệm vụ đánh phong kiến và đánh đế quốc là hai nhiệm vụ có quan hệ khăng khít.
  • Động lực cách mạng là  công nhân và nông dân.
  • Lãnh đạo cách mạng là  giai cấpcông nhân – Đội tiên phong là Đảng Cộng sản.
  • Nêu rõ hình thức, biện pháp đấu tranh, quan hệ giữa cách mạng Việt Nam và cách mạng thế giới.

Hạn chế:

  • Chưa nêu được mâu thuẫn chủ yếu của xã hội Đông Dương.
  • Không đưa ngọn cờ dân tộc lên hàng đầu, nặng về đấu tranh giai  cấp và cách mạng ruộng đất.
  • Đánh giá không đúng khả năng cách mạng của tầng lớp tiểu tư sản, giai cấp tư sản dân tộc, khả năng lôi kéo bộ phận trung, tiểu địa chủ tham gia Mặt trận dân tộc thống nhất, chống đế quôc và phong kiến.

3. Ý nghĩa lịch sử và bài học kinh nghiệm của phong trào cách mạng 1930 – 1931.

a. Ý nghĩa:

  • Khẳng định đường lối đúng đắn của Đảng, quyền lãnh đạo của giai cấp công nhân đối với CM ĐD.
  • Khối liên minh công nông được hình thành
  • Qua phong trào Quốc tế CS công nhận ĐCSĐD là bộ phận độc lập, trực thuộc QTCS
  • Cuộc tập dượt đầu tiên của Đảng, chuẩn bị cho CM tháng Tám 1945

b. Bài học kinh nghiệm :

  • Công tác tư tưởng, tổ chức và lãnh đạo quần chúng đấu tranh
  • Xây dưng khối liên minh công nông
  • Cần thành lập mặt trận dân tộc thống nhất
  • Vấn đề giành và giữ chính quyền…

III. Phong trào cách mạng trong những năm 1932 – 1935

1. Cuộc đấu tranh phục hồi phong trào cách mạng

  • Cuối năm 1933, các tổ chức của Đảng dần dần được khôi phục và củng cố.
  • Cuối năm 1934 – đầu năm 1935, các xứ ủy Bắc Kì, Trung Kì và Nam kì được lập lại

2. Đại hội đại biểu lần thứ nhất Đảng cộng sản Đông Dương(3-1935)

a. Nội dung Đại hội :

  • Từ ngày 27=>31-3-1935 họp tại Ma cao (TQ).
  • Đại hội xác định ba nhiệm vụ trước mắt là: củng cố và phát triển Đảng, tranh thủ quần chúng rộng rãi, chống chiến tranh đế quốc.
  • Thông qua nghị quyết chính tri và điều lệ Đảng
  • Bầu Ban Chấp hành TƯ do đồng chí Lê Hồng Phong làm Tổng bí thư

b. Ý nghĩa Đại hội

  • Đánh dấu mốc tổ chức Đảng đã được khôi phục hệ thống từ trung ương đến địa phương.
  • Tổ chức quần chúng cũng được khôi phục

CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM – Sơ đồ tư duy lịch sử 12 Bài 14: PHONG TRÀO CÁCH MẠNG 1930-1935

Câu 1. Nguyên nhân cơ bản nhất dẫn đến bùng nổ phong trào cách mạng 1930-1931 là
A. thực dân Pháp tăng cường khủng bố, đàn áp.
B. ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới 1929-1933.
C. Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời kịp thời lãnh đạo phong trào đấu tranh.
D. khởi nghĩa Yên Bái thất bại.

Câu 2. Đỉnh cao của phong trào cách mạng 1930-1931 là
A. Xô viết Nghệ – Tĩnh.
B. đấu tranh của công nhân, nông dân nhân ngày Quốc tế Lao động 1-5.
C. phong trào đấu tranh ở Nghệ An và Hà Tĩnh.
D. cuộc đấu tranh của nhân dân Hưng Nguyên (Nghệ An).

Câu 3. Lực lượng chính của cách mạng được xác định trong Luận cương chính trị (10-1930) là
A. công nhân và nông dân.
B. toàn thể nhân dân.
C. nông dân và tiểu tư sản.
D. nông dân và tư sản dân tộc.

Câu 4. Kẻ thù chủ yếu của xã hội Việt Nam trong thời kì 1930-1931 là
A. đế quốc và phong kiến.
B. thực dân Pháp.
C. địa chủ phong kiến.
D. địa chủ phong kiến, tư sản.

Câu 5. Ý nghĩa quan trọng nhất của phong trào cách mạng 1930-1931 là
A. khẳng định sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng.
B. thể hiện tinh thần yêu nước và đoàn kết của nhân dân ta.
C. Đảng ta được công nhận là bộ phận của Quốc tế cộng sản.
D. được đánh giá cao trong phong trào cộng sản và công nhân quốc tế.

Câu 6. So với Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng, Luận cương chính trị (10-1930) có sự khác biệt về
A. nhiệm vụ và lực lượng cách mạng.
B. đường lối chiến lược cách mạng.
C. vị trí và mối quan hệ cách mạng Việt Nam.
D. vai trò lãnh đạo cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam.

Câu 7. So với phong trào cách mạng 1930-1931, phong trào dân chủ 1936-1939 có sự khác nhau về chủ trương, hình thức tập
hợp lực lượng, phương pháp đấu tranh là do
A. hoàn cảnh thế giới và trong nước có sự thay đổi ở mỗi thời kì.
B. sự nhạy bén của Đảng Cộng sản Đông Dương.
C. tương quan lực lượng giữa ta và địch có sự thay đổi.
D. đế quốc và phong kiến đàn áp đẫm máu nhân dân ta.

Câu 8. Nghệ An – Hà Tĩnh là nơi phong trào cách mạng phát triển mạnh nhất vì
A. là nơi có truyền thống anh dũng đấu tranh chống giặc ngoại xâm.
B. là nơi có đội ngũ cán bộ Đảng đông nhất trong cả nước.
C. là nơi tập trung đông đảo giai cấp công nhân.
D. là nơi thành lập chính quyền Xô viết sớm nhất.

Câu 9: Phong trào cách mạng 1930 – 1931 phát triển mạnh nhất là ở đâu?
A. Nghệ An và Hà Tĩnh.
B. Thanh Hóa và Nghệ An.
C. Hà Tĩnh và Quảng Bình.
D. Nam Định và Hải Dương.

Câu 10: Kết quả của phong trào đấu tranh ở Nghệ – Tĩnh năm 1930 là
A. lật đổ chính quyền thực dân, phong kiến và thành lập chính quyền Xô Viết.
B. chính quyền thực dân, phong kiến ở nhiều địa phương tan rã.
C. chính quyền Xô viết được thành lập.
D. chính quyền thực dân phải thực hiện một số yêu sách về dân sinh dân chủ.

Câu 11: Ý nghĩa nào sau đây không phải của phong trào cách mạng 1930 – 1931?
A. Là cuộc tập dượt thứ hai chuẩn bị cho Tổng khởi nghĩa tháng Tám sau này.
B. Khẳng định đường lối lãnh đạo đúng đắn của Đảng.
C. Từ phong trào khối liên minh công – nông được hình thành.
D. Là cuộc tập dượt đầu tiên chuẩn bị cho Tổng khởi nghĩa tháng Tám sau này.

Câu 12: Hội nghị lần thứ nhất Ban Chấp hành Trung ương lâm thời Đảng Cộng sản Việt Nam (10/1930) đã cử ai làm Tổng bí
thư?
A. Trần Phú.
B. Ngô Gia Tự.
C. Lê Hồng Phong.
D. Nguyễn Văn Cừ.

Câu 13: Nhiệm vụ của cách mạng Việt Nam được xác định trong Luận cương chính trị tháng 10/1930 do Trần Phú soạn thảo là
A. đánh đổ phong kiến và đế quốc.
B. đánh đổ đế quốc Pháp, phong kiến và tư sản phản cách mạng, làm cho nước Việt Nam độc lập tự do.
C. đánh đổ đế quốc và tay sai.
D. giải phóng dân tộc.

Câu 14. Nguyên nhân cơ bản nhất dẫn đến bùng nổ phong trào cách mạng 1930 – 1931 ở Việt Nam là do
A. ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế 1929 – 1933 đã làm cho mâu thuẫn dân tộc và giai cấp ngày càng gay gắt.
B. thực dân Pháp tăng cường đàn áp khủng bố.
C. Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời kịp thời lãnh đạo đấu tranh.
D. chính sách vơ vét bóc lột của thực dân Pháp.

Câu 15: Mục tiêu đấu tranh chủ yếu của công nhân và nông dân trong phong trào cách mạng 1930 – 1931 là
A. độc lập dân tộc, người cày có ruộng.
B. đòi quyền tự do dân chủ.
C. đòi thả tù chính trị.
D. đòi cơm áo và hòa bình.

Sơ đồ tư duy lịch sử 12 Bài 14: PHONG TRÀO CÁCH MẠNG 1930-1935

Câu 16: Đỉnh cao của phong trào cách mạng 1930 – 1931 là
A. cuộc biểu tình của nông dân Hưng Nguyên.
B. cuộc bãi công của công nhân Vinh – Bến Thủy.
C. cuộc đấu tranh của công nhân ngày Quốc tế lao động.
D. Xô Viết – Nghệ Tĩnh.

Câu 17: Phong trào cách mạng ở Nghệ – Tĩnh (1930 – 1931) phát triển tới đỉnh cao vào thời gian nào?
A. Tháng 8/1930.
B. Tháng 9/1930.
C. Tháng 2 – 4/1930.
D. Tháng 5/1930.

Câu 18: Điểm nổi bật nhất trong phong trào cách mạng 1930 – 1931 là gì?
A. Để lại nhiều bài học kinh nghiệm cho cách mạng.
B. Các phong trào đấu tranh của quần chúng diễn ra quyết liệt.
C. Thành lập được đội quân chính trị đông đảo.
D. Vai trò lãnh đạo của Đảng và liên minh công – nông.

Câu 19: Các hình thức đấu tranh của cách mạng Việt Nam trong giai đoạn 1930 – 1931 là
A. khởi nghĩa vũ trang.
B. đấu tranh bí mật và công khai, hợp pháp.
C. bãi công, biểu tình có vũ trang, mít tinh.
D. đấu tranh công khai, hợp pháp.

Câu 20: Hai khẩu hiệu “Độc lập dân tộc” và “người cày có ruộng” được thể hiện rõ nét nhất trong thời kỳ cách mạng nào?
A. Thời kỳ 1930 – 1931.
B. Thời kỳ 1932 – 1935.
C. Thời kỳ 1936 – 1939.
D. Thời kỳ 1939-1945.

Câu 21: Nội dung nào sau đây không phải là nội dung của Luận cương chính trị do Trần Phú soạn thảo?
A. Đường lối cách mạng Đông Dương: lúc đầu là cách mạng tư sản dân quyền, sau đó tiến thẳng lên xã hội chủ nghĩa.
B. Hai nhiệm vụ chiến lược có quan hệ khăng khít là đánh đổ phong kiến và đế quốc.
C. Lực lượng cách mạng: công nhân, nông dân, tiểu tư sản, trí thức. Còn phú nông, trung và tiểu địa chủ, tư sản thì lợi dụng hoặc trung lập.
D. Lãnh đạo cách mạng: giai cấp công nhân với đội tiên phong là Đảng Cộng sản.

Câu 22. Đảng Cộng sản Việt Nam đổi tên thành Đảng Cộng sản Đông Dương vào thời gian nào?
A. Tháng 12 năm 1930.
B. Tháng 5 năm 1930
C. Tháng 3 năm 1930.
D. Tháng 10 năm 1930.

Câu 23. Hội nghị lần thứ nhất Ban chấp hành Trung ương lâm thời Đảng Cộng sản Việt Nam được tổ chức vào tháng 10 – 1930 tại
A. Quảng Châu (Trung Quốc).
B. Hương Cảng (Trung Quốc).
C. Xiêm (Thái Lan).
D. Pắc Bó (Cao Bằng)

Câu 24. Nguyên nhân chủ quan dẫn đến sự bùng nổ phong trào cách mạng 1930-1931 là
A. khởi nghĩa Yên Bái thất bại.
B. chính sách đàn áp, khủng bố của thực dân Pháp.
C. ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới 1929 – 1933.
D. Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời với cương lĩnh đúng đắn.

Câu 25. Nội dung nào sau đây không phản ánh hạn chế của Luận cương chính trị (10-1930)?
A. Chưa thấy rõ mâu thuẫn chủ yếu của cách mạng Việt Nam.
B. Làm cách mạng tư sản dân quyền tiến thẳng lên Xã hội chủ nghĩa.
C. Đánh giá không đúng khả năng cách mạng của một số tầng lớp, giai cấp trong xã hội.
D. Không đưa vấn đề dân tộc lên hàng đầu, nặng về đấu tranh giai cấp.

Câu 26. Ý nghĩa quan trọng nhất của phong trào 1930-1931 với đỉnh cao là Xô viết Nghệ -Tĩnh là
A. Đảng ta được công nhận là bộ phận của Quốc tế cộng sản.
B. để lại nhiều bài học kinh nghiệm.
C. thể hiện tinh thần yêu nước và đoàn kết của nhân dân ta.
D. cuộc tập dượt đầu tiên của Đảng và quần chúng cho Tổng khởi nghĩa tháng 8-1945.

Câu 27. So với Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng, Luận cương chính trị (10 – 1930) có sự khác biệt về
A. vị trí và mối quan hệ cách mạng Việt Nam.
B. nhiệm vụ cách mạng và lực lượng cách mạng.
C. Đảng Cộng sản lãnh đạo cách mạng Việt Nam.
D. đường lối chiến lược cách mạng Việt Nam.

Câu 28: Nơi diễn ra cuộc đấu tranh quyết liệt nhất trong phong trào cách mạng 1930-1931 là
A. Hà Nội.
B. Nghệ – Tĩnh.
C. Huế.
D. Các thành phố, đô thị lớn.

Câu 29: Trong giai đoạn 1930 – 1931, phong trào đấu tranh tiêu biểu nhất ở Nghệ – Tĩnh là
A. công nhân Vinh – Bến Thủy.
B. nông dân huyện Hưng Nguyên.
C. nông dân huyện Thanh Chương.
D. nông dân huyện Đức Thọ.

Câu 30: Tổng bí thư đầu tiên của nước ta là ai?
A. Trần Phú.
B. Nguyễn Văn Cừ.
C. Lê Hồng Phong.
D.Trường Chinh.

Hội Gia sư Đà Nẵng chỉ tổng hợp và chia sẻ tài liệu học tập.
Chúng tôi KHÔNG giải thích và KHÔNG giải bài tập giúp nhé.
Mong các bạn thông cảm nha.

Sơ đồ tư duy lịch sử 12 và Trắc nghiệm lịch sử 12 từng bài có đáp án

Bộ câu hỏi trắc nghiệm Lịch sử 12 thi THPT Quốc gia (Có đáp án)

Hướng dẫn phụ huynh tuyển Gia sư dạy kèm tại nhà ở Đà Nẵng

Thời gian cần thiết: 5 minutes.

Quy trình phụ huynh tuyển gia sư Đà Nẵng dạy kèm tại nhà
Trong suốt quá trình hỗ trợ tư vấn phụ huynh tuyển gia sư. Chúng tôi KHÔNG YÊU CẦU phí tuyển gia sư nào từ phụ huynh. Phụ huynh chỉ cần thanh toán học phí hàng tháng trực tiếp với gia sư.

  1. Bước 1: Gọi điện tư vấn tuyển gia sư

    Phụ huynh, học sinh có nhu cầu tìm gia sư có thể gọi điện thoại cho Hội Gia sư Đà Nẵng theo số hotline 0934490995. Trung tâm sẽ tiếp nhận các yêu cầu về gia sư, chuyển môn, địa điểm, thời gian, mục tiêu học…

  2. Bước 2: Trung tâm gia sư tuyển chọn gia sư theo yêu cầu

    Trong thời gian 1 – 2 ngày , trung tâm gia sư sẽ lọc danh sách gia sư cộng tác. Sắp xếp gia sư phù hợp, phỏng vấn kỹ. Báo phụ huynh về thông tin gia sư, hẹn ngày giờ cho 2 bên gặp.

  3. Bước 3: Gia sư gặp phụ huynh để nhận suất dạy

    Gia sư gặp học sinh, sắp xếp lịch dạy kèm tại nhà, trao đổi thêm, kiểm tra trình độ học viên, xem các bài tập trên lớp, định hướng mục tiêu dạy và học.

  4. Bước 4: Gia sư dạy kèm tại nhà theo yêu cầu của phụ huynh và học sinh

    Nghiêm túc về giờ giấc và không được làm việc riêng trong giờ dạy.
    Gia sư cần phải có trách nhiệm cho sự tiến bộ của học sinh mình dạy.

Giới thiệu về Hội Gia sư Đà NẵngTrung tâm gia sư dạy kèm tại nhà

Chúng tôi tư vấn miễn phí phụ huynh tuyển gia sư dạy kèm tại nhà Đà Nẵng.
Chúng tôi luôn đặt chất lượng dạy và học lên hàng đầu, giới thiệu gia sư uy tín dạy các môn, các lớp từ cấp 1, 2, 3, luyện thi lớp 10, luyện thi đại học.
Phụ huynh đừng quá lo lắng địa chỉ Hội Gia sư Đà Nẵng xa nhà của quý phụ huynh. Trong danh sách sinh viên cộng tác làm gia sư dạy kèm tại nhà, chúng tôi luôn sẵn sàng hàng trăm gia sư với tiêu chí:

  • Trong khu vực gần nhà phụ huynh để tiện gia sư di chuyển
  • Phù hợp với yêu cầu của phụ huynh về giới tính, kỹ năng, kinh nghiệm, chuyên môn
  • Gia sư vui vẻ, nhiệt tình thân thiện.
  • Xác định dạy kèm tại nhà cho học sinh lâu dài theo thời gian yêu cầu của phụ huynh.

Hội Gia sư Đà Nẵng tự hào là Trung tâm gia sư dạy kèm tại nhà uy tín với phụ huynh và gia sư

Tư vấn miễn phí phụ huynh tuyển gia sư dạy kèm tại nhà, giới thiệu gia sư nhiệt tình, hiệu quả.
Điện thoại: 0934490995
Địa chỉ: 159 Yên Khê 2, Thanh Khê, Đà Nẵng, Việt Nam
Website: https://hoigiasudanang.com
Facebook: https://facebook.com/hoigiasudanang
Google Maps: https://g.page/HoiGiasuDaNang

Gia sư dạy kèm tại nhà ở Đà Nẵng

(Visited 4.004 times, 1 visits today)

Leave a Comment