CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM - Sơ đồ tư duy lịch sử 12 Bài 17

Sơ đồ tư duy Lịch Sử 12 Bài 17 và Bài tập trắc nghiệm (Có đáp án) ✔️

Sơ đồ tư duy môn Lịch Sử 12 bài 17 và bài tập trắc nghiệm (Có đáp án)Bài 17: NƯỚC VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HÒA TỪ SAU 2-9- 1945 ĐẾN TRƯỚC 19-12-1946. Sau đây Trung tâm Gia sư Đà Nẵng chia sẻ các em học sinh đang ôn thi THPT Quốc Gia, tài liệu học Lịch sử 12 theo sơ đồ tư duy và làm bài tập trắc nghiệm theo bài. Với sơ đồ tư duy theo sự kiện Lịch sử giúp các em học và nhớ kiến thức một cách khoa học hơn. Ngoài ra còn có bộ các câu hỏi trắc nghiệm đi cùng giúp các em kiểm tra lại kiến thức.

Bộ câu hỏi trắc nghiệm Lịch sử 12 thi THPT Quốc gia (Có đáp án)

Sơ đồ tư duy môn Lịch Sử 12 bài 17 và bài tập trắc nghiệm (Có đáp án)Bài 17: NƯỚC VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HÒA TỪ SAU 2-9- 1945 ĐẾN TRƯỚC 19-12-1946

Sơ đồ tư duy lịch sử 12 và Trắc nghiệm lịch sử 12 từng bài có đáp án

Bộ câu hỏi trắc nghiệm Lịch sử 12 thi THPT Quốc gia (Có đáp án)

Hội Gia sư Đà Nẵng chỉ tổng hợp và chia sẻ tài liệu học tập.
Chúng tôi KHÔNG giải thích và KHÔNG giải bài tập giúp nhé.
Mong các bạn thông cảm nha.

Sơ đồ tư duy lịch sử 12 Bài 17: NƯỚC VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HÒA TỪ SAU 2-9- 1945 ĐẾN TRƯỚC 19-12-1946

1. Sơ đồ tư duy lịch sử 12 bài 17 chi tiết

Sơ đồ tư duy lịch sử 12 Bài 17
Sơ đồ tư duy lịch sử 12 Bài 17
Sơ đồ tư duy lịch sử 12 Bài 17
Sơ đồ tư duy lịch sử 12 Bài 17
Sơ đồ tư duy lịch sử 12 Bài 17

Tóm tắt lý thuyết lịch sử 12 bài 17

I. Tình hình nước ta sau cách mạng tháng Tám năm 1945

1. Khó khăn:

a. Giặc ngoài, thù trong

  • Quân Đồng minh dưới danh nghĩa giải giáp quân Nhật đã kéo vào nước ta.
  • Từ vĩ tuyến 16 trở ra Bắc, gần 20 vạn quân Trung Hoa Dân Quốc kéo vào, theo sau chúng là tay sai thuộc các tổ chức phản động như: Việt Nam Quốc dân đảng (Việt Quốc), Việt Nam Cách mạng đồng minh hội (Việt Cách)…
  • Từ vĩ tuyến 16 trở vào Nam quân Anh kéo vào, tạo điều kiện cho thực dân Pháp quay trở lại xâm lược nước ta.
  • Lợi dụng tình hình đó, bọn phản động trong nước ngóc đầu dậy, làm tay sai chống phá cách mạng.
  • Trên cả nước ta còn 6 vạn quân Nhật chờ giải giáp đã hoạt động chống phá cách mạng.

b. Chính quyền

  • Chính quyền cách mạng vừa mới thành lập, chưa được củng cố, lược lượng vũ trang còn non yếu.

c. Kinh tế – tài chính

  • Nông nghiệp lạc hậu, hậu quả của nạn đói cuối năm 1944, đầu năm 1945 chưa khắc phục được.
  • Nhiều xí nghiệp còn nằm trong tay tư bản Pháp. Các cơ sở công nghiệp của ta chưa kịp hồi phục sản xuất. Hàng hóa khan hiếm, giá cả tăng vọt, đời sống nhân dân gặp nhiều khó khăn.
  • Ngân sách nhà nước hầu như trống rỗng, kho bạc Nhà nước chỉ có hơn 1,2 triệu đồng. Chính quyền cách mạng chưa quản lí được Ngân hàng Đông Dương.

d. Văn hóa

  • Tàn dư văn hóa lạc hậu của chế độ thực dân, phong kiến để lại hết sức nặng nề, hơn 90% dân số không biết chữ.

=> Đất nước đứng trước tình thế: “ngàn cân treo sợi tóc’’.

2. Thuận lợi

  • Đất nước đã độc lập, nhân dân đã giành lại được chính quyền làm chủ, nên rất phấn khởi, gắn bó với chế độ.
  • Cách mạng nước ta có Đảng, đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh sáng suốt lãnh đạo.
  • Trên thế giới, hệ thống XHCN đang hình thành, phong trào giải phóng dân tộc dâng cao ở nhiều nước thuộc địa.

II. Bước đầu xây dựng chính quyền cách mạng, giải quyết nạn đói và giải quyết khó khăn về tài chính.

1. Xây dựng chính quyền cách mạng

  • Ngày 6 – 1 -1946, hơn 90% cử tri trong cả nước đi bỏ phiếu, bầu được 333 đại biểu vào Quốc hội
  • Tháng 3 -1946, tại kì họp đầu tiên ở Hà Nội, Quốc hội thông qua danh sách Chính phủ liên hiệp kháng chiến do Chủ tịch Hồ Chí Minh đứng đầu.
  • Tháng 11 -1946, bản Hiến pháp đầu tiên của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa được Quốc hội thông qua.
  • Các địa phương thuộc Bắc Bộ và Trung Bộ tiến hành bầu cử hội đồng nhân dân các cấp.
  • Tháng 5-1946, Quân đội quốc gia VN ra đời; lực lượng dân quân, tự vệ đã tăng lên và có mặt trên khắp cả nước.

2. Giải quyết nạn đói

+ Biện pháp cấp thời:

  • Tổ chức quyên góp, điều hòa thóc gạo giữa các địa phương
  • Nghiêm trị những kẻ đầu cơ tích trữ gạo.
  • Thực hiện phong trào “nhường cơm sẻ áo”; lập “Hũ gạo cứu đói”…

+ Biện pháp lâu dài:

  • Để giải quyết nạn đói, tăng gia sản xuất là biện pháp hàng đầu.
  • Thực hiện phong trào thi đua ở khắp cả nước dưới khẩu hiệu “Tấc đất tấc vàng”.
  • Bãi bỏ các thứ thuế vô lí, giảm tô 25%, giảm thuế ruộng đất 20%.
  • Tạm cấp ruộng đất bỏ hoang cho nông dân, chia lại ruộng đất công…

3. Giải quyết nạn dốt

  • Nhiệm vụ cấp bách là xóa nạn mù chữ, nâng cao trình độ văn hóa cho nhân dân.
  • Ngày 8 – 9 -1945, thành lập Nha Bình dân học vụ, là cơ quan chuyên trách về chống “giặc dốt”…
  • Từ tháng 9 -1945 đến tháng 9 -1946, trên toàn quốc đã tổ chức gần 76.000 lớp học, xóa mù chữ cho hơn 2,5 triệu người.

4. Giải quyết khó khăn về tài chính

  • Biện pháp trước mắt: chính phủ kêu gọi tinh thần tự nguyện đóng góp của nhân dân, xây dựng “Quỹ độc lập”, “Tuần lễ vàng”…
  • Kết quả: nhân dân đã tự nguyện đóng góp 370 kg vàng, 20 triệu đồng vào “Quỹ độc lập” và 40 triệu đồng vào “Quỹ đảm phụ quốc phòng”.
  • Biện pháp lâu dài: Tháng 11 -1946, Quốc hội quyết định cho lưu hành tiền Việt Nam trong cả nước, thay cho tiền Đông Dương của Pháp.

III. Đấu tranh chống nội xâm và ngoại phản

1. Kháng chiến chống thực dân Pháp trở lại xâm lược Nam bộ

  • Được sự giúp đỡ của Anh và Nhật, Pháp xâm lược VN đêm 22 rạng sáng 23-9-1945.
  • Mở đầu là cuộc chiến đấu của quân dân Sài Gòn – Chợ Lớn, rồi cả Nam Bộ và Nam Trung Bộ.
  • Miền Bắc chi viện sức người và của cho Miền Nam chiến đấu.

2. Đấu tranh với quân Trung Hoa Dân quốc và bọn phản CM ở Miền Bắc

  • Ta chủ trương hoà hoãn để tránh xung đột.
  • Nhân nhượng chúng một số quyền lợi về kinh tế và chính trị (SGK).
  • Làm thất bại âm mưu lật đổ chính quyền CM.

3. Hoà hoãn với Pháp nhằm đẩy quân Trung Hoa Dân quốc ra khỏi nước ta

  • Hiệp ước Hoa Pháp (28-2-1946) nên Đảng chọn “hoà để tiến”.
  • Hiệp định sơ bộ ngày 6-3-1946 (SGK)
  • Tạm ước ngày 14-6-1946 (SGK)

CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM – Sơ đồ tư duy lịch sử 12 Bài 17

Câu 1: Thuận lợi cơ bản nhất của nước ta sau Cách mạng tháng Tám 1945 là gì?
A. Nhân dân ta giành quyền làm chủ, phấn khởi, gắn bó với chế độ.
B. Có Đảng, đứng đầu là Chủ tịch HCM sáng suốt lãnh đạo.
C. Phong trào giải phóng dân tộc dâng cao.
D. Hệ thống xã hội chủ nghĩa hình thành.

Câu 2: Sau cách mạng tháng Tám năm 1945, khó khăn lớn nhất đưa nước ta vào tình thế “ngàn cân treo sợi tóc” là gì ?
A. Khó khăn về thù trong, giặc ngoài.
B. Nạn đói, nạn dốt đe doạ nghiêm trọng đến nhân dân ta.
C. Ngân sách nhà nước trống rỗng.
D. Hơn 90% dân số không biết chữ

Câu 3: Quân đội Đồng minh nào dưới đây dưới danh nghĩa giải giáp quân Nhật kéo vào nước ta từ vĩ tuyến 16 trở ra Bắc ?
A. Pháp.
B. Anh.
C. Trung Hoa Dân Quốc.
D. Mĩ.

Câu 4: Quân đội Đồng minh nào dưới đây dưới danh nghĩa giải giáp quân Nhật kéo vào nước ta từ vĩ tuyến 16 trở vào Nam?
A. Pháp.
B. Anh.
C. Trung Hoa Dân Quốc.
D. Mĩ.

Câu 5: Sau Cách mạng tháng Tám năm 1945, ngân sách nhà nước trống rỗng, kho bạc của nhà nước ta còn khoảng
A. hơn 1,1 triệu đồng.
B. hơn 1,2 triệu đồng.
C. hơn 2,1 triệu đồng.
D. hơn 2,2 triệu đồng.

Câu 6: Sau Cách mạng tháng Tám năm 1945, tàn dư văn hóa lạc hậu của chế độ thực dân, phong kiến để lại hết sức nặng nề
A. hơn 60% dân số không biết chữ.
C. hơn 70% dân số không biết chữ.
B. hơn 80% dân số không biết chữ.
D. hơn 90% dân số không biết chữ.

Câu 7: Cuộc tổng tuyển cử đầu tiên bầu Quốc hội nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa diễn ra vào thời gian nào ?
A. Ngày 6/1/1945.
B. Ngày 6/1/1946.
C. Ngày 6/1/1947.
D. Ngày 6/1/1948.

Câu 8: Phiên họp đầu tiên của Quốc hội nước ta được tổ chức vào thời gian nào, ở đâu ?
A. Ngày 6/1 /1946 ở Hà Nội.
B. Ngày 2/ 3 /1946 ở Hà Nội.
C. Ngày 12 /11/ 1946 ở Tân Trào(Tuyên Quang).
D. Ngày 20/ 10 /1946 ở Hà Nội.

Câu 9: Hiến pháp đầu tiên của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa được Quốc hội thông qua vào thời gian nào?
A. 9/1946.
B. 10/1946.
C. 11/1946.
D. 12/1946.

Câu 10: Nhằm xây dựng và củng cố chính quyền cách mạng, tháng 5/1946 lực lượng vũ trang của nước ta được đổi tên thành
A. Việt Nam giải phóng quân.
B. Quân đội nhân dân Việt Nam.
C. Vệ quốc đoàn.
D. Quân đội quốc gia Việt Nam.

Câu 11: Sau Cách mạng tháng Tám năm 1945, Đảng và nhân dân đã thực hiện biện pháp mang tính chất hàng đầu và lâu dài để
giải quyết căn bản nạn đói là
A. quyên góp, điều hòa thóc gạo giữa các địa phương trong cả nước.
B. nghiêm trị những người đầu cơ, tích trữ gạo.
C. kêu gọi “tăng gia sản xuất ! tăng gia sản xuất ngay! tăng gia sản xuất nữa!”.
D. phát động phong trào “nhường cơm sẻ áo”, “ hũ gạo cứu đói”…

Câu 12: Chủ tịch Hồ Chí Minh kí sắc lệnh thành lập Nha Bình dân học vụ – cơ quan chuyên trách về chống giặc dốt vào thời
gian nào ?
A. Ngày 5/9/1945.
B. Ngày 8/9/1945.
C. Ngày 5/9/1946.
D. Ngày 8/9/1946.

Câu 13: Ngày 8/9/1945 Chủ tịch Hồ Chí Minh kí sắc lệnh thành lập Nha Bình dân học vụ, đây là cơ quan chuyên trách về việc
gì ?
A. Giải quyết giặc dốt.
B. Giải quyết giặc đói.
C. Chống giặc ngoại xâm.
D. Khó khăn về tài chính.

Câu 14: Sau cách mạng tháng Tám năm 1945, Chính phủ đã phát động phong trào gì để giải quyết khó khăn về tài chính?
A .Phong trào “nhường cơm sẻ áo”, “ Hũ gạo cứu đói”…
B. Kêu gọi “Tăng gia sản xuất ! Tăng gia sản xuất ngay! Tăng gia sản xuất nữa!”.
C. Xây dựng “Quỹ độc lập”, phong trào “Tuần lễ vàng”.
D. Tổ chức “ Ngày đồng tâm”.

Câu 15: Để thay thế cho tiền Đông Dương của Pháp, Quốc hội quyết định cho lưu hành tiền Việt Nam thời gian nào?
A. 23/9/1946.
B. 23/10/1946.
C. 23/11/1946.
D. 23/12/1946.

CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM – Sơ đồ tư duy lịch sử 12 Bài 17

Câu 16: Chủ trương của Đảng ta khi đấu tranh với quân Trung Hoa Dân Quốc và bọn phản cách mạng ở miền Bắc là gì ?
A. Kiên quyết chống quân Trung Hoa Dân Quốc.
B. Ngoại giao mềm dẻo.
C. Nhân nhượng các yêu sách của chúng.
D. Tạm thời hòa hoãn, tránh xung đột với quân Trung Hoa Dân Quốc.

Câu 17: Biện pháp của Đảng để đối phó với quân Trung Hoa Dân Quốc và bọn phản cách mạng ở miền Bắc là nhân nhượng cho
chúng một số yêu sách về
A. kinh tế, chính trị.
B. kinh tế, văn hóa.
C. chính trị, quân sự.
D. kinh tế, quân sự.

Câu 18: Vì sao Đảng ta chủ trương chuyển từ đấu tranh chống Pháp sang hòa hòa hoãn với Pháp ?
A. Hiệp ước Hoa- Pháp ngày 28/2/1946, Pháp được đưa quân ra Bắc thay quân Trung Hoa Dân Quốc.
B. Pháp mạnh hơn quân Trung Hoa Dân Quốc.
C. Pháp và quân Trung Hoa Dân Quốc đang tranh chấp.
D. Quân Trung Hoa Dân Quốc đang suy yếu.

Câu 19: Hiệp định Sơ bộ do Chủ tịch Hồ Chí Minh kí với G. Xanhtơnivào thời gian nào và ở đâu?
A. Ngày 6/3/1946 tại Pháp.
B. Ngày 6/3/1946 tại Hà Nội
C. Ngày 6/3/1946 tại Phôngtennơblô.
D. Ngày 14/91946 tại Phôngtennơblô.

Câu 20: Đảng ta kí với Pháp Hiệp định Sơ bộ ngày 6/3/1946 nhằm mục đích gì ?
A. Chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam.
B. Tạo điều kiện xây dựng đất nước sau cách mạng.
C. Phân hóa kẻ thù, tập trung đánh kẻ thù chủ yếu.
D. Thể hiện thiện chí của ta trên trường quốc tế.

Câu 21: Nội dung nào dưới đây không nằm trong Hiệp định Sơ bộ ngày 6/3/1946?
A. Pháp công nhận Việt Nam Dân chủ Cộng hòa là một quốc gia tự do, nằm trong khối Liên hiệp Pháp.
B. Ta đồng ý cho Pháp đem 15.000 quân ra miền Bắc thay quân Trung Hoa Dân quốc làm nhiệm vụ giải giáp quân Nhật.
C. Ta nhường cho Pháp một số quyền lợi về kinh tế và văn hóa.
D. Hai bên ngừng xung đột ở phía Nam.

Câu 22: Chủ tịch Hồ Chí Minh kí với đại diện chính phủ Pháp là Mutê bản Tạm ước ngày 14/9/1946 ở đâu?
A. Thụy Sĩ.
B. Pháp.
C. Việt Nam.
D. Trung Quốc.

Câu 23: Trong tạm ước 14/9/1946, ta nhân nhượng cho Pháp quyền lợi nào?
A. Kinh tế và văn hoá.
B. Kinh tế, chính trị.
C. Chính trị, quân sự.
D. Kinh tế và quân sự.

Câu 24: Tạm thời hòa hoãn tránh xung đột đó là chủ trương của Đảng ta trong quá trình đấu tranh với kẻ thù nào?
A. Quân Anh.
B. Quân Pháp.
C. Quân Trung Hoa Dân Quốc.
D. Quân Nhật.

Câu 25: Sau khi hiệp ước Hoa – Pháp được kí kết Ban thường vụ Trung ương Đảng đã chọn giải pháp
A. chiến đấu chống thực dân Pháp.
B. hòa để tiến
C. nhân nhượng Pháp.
D. tạm thời hòa hoãn tránh xung đột với quân Trung Hoa Dân Quốc.

Câu 26: Hiệp định Sơ bộ được kí kết ta tránh được cuộc chiến đấu với nhiều kẻ thù cùng lúc và đẩy được kẻ thù nào về nước?
A. Quân Nhật.
B. Quân Anh.
C. Quân Pháp.
D. Quân Trung Hoa Dân Quốc.

Câu 27: Quân đội Đồng minh nào dưới đây dưới danh nghĩa giải giáp quân Nhật kéo vào nước ta?
A. Pháp, Trung Hoa Dân Quốc.
B. Anh, Trung Hoa Dân Quốc.
C.Anh , Mĩ.
D. Mĩ, Pháp.

Câu 28: Khẩu hiệu nào dưới đây là lời kêu gọi của Chủ tịch Hồ Chí Minh nhằm giải quyết nạn đói?
A. “Không một tấc đất bỏ hoang”.
B. “Tăng gia sản xuất, Tăng gia sản xuất ngay !Tăng gia sản xuất nữa!”
C. “Tấc đất, tấc vàng”.
D. “Ngày đồng tâm”.

Câu 29: Cao ủy Pháp ở Đông Dương trong thời kì từ cuối năm 1945 đến 1947 là ai?
A. Lơ-cơ-léc.
B. Bô-la-ec.
C. Đác-giăng-li-ơ.
D. Rơ-ve.

Câu 30: Hãy điền đáp án đúng vào câu sau đây: “ Bằng việc kí Hiệp định Sơ bộ 6/3/1946 và Tạm ước 14/9/1946, chúng ta đã
đập tan âm mưu của……”
A. Mĩ cấu kết với Trung Hoa Dân Quốc.
B. Pháp cấu kết với Trung Hoa Dân Quốc.
C.Trung Hoa Dân Quốc cấu kết với Anh.
D. Pháp cấu kết với Anh.

CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM – Sơ đồ tư duy lịch sử 12 Bài 17

Câu 31: Cuộc tổng tuyển cử ngày 6/1/1946 đã bầu được bao nhiêu đại biểu vào Quốc hội?
A. 333 đại biểu.
B. 334 đại biểu.
C. 335 đại biểu.
D. 336 đại biểu.

Câu 32: Chính phủ và Chủ tịch Hồ Chí Minh kêu gọi đồng bào thực hiện “ Tuần lễ vàng”, “Quỹ độc lập” nhằm mục đích gì?
A. Giải quyết khó khăn về tài chính.
B. Quyên góp để xây dựng đất nước.
C. Hỗ trợ giải quyết nạn đói.
D. Quyên góp xây dựng trường học.

Câu 33: Bốn ghế Bộ trưởng trong Chính phủ Liên hiệp mà Quốc hội nước ta đã nhường cho phái thân Tưởng là những Bộ nào?
A. Ngoại giao, kinh tế, canh nông, xã hội.
B. Ngoại giao, knh tế, giáo dục, xã hội.
C.Ngoại giao, giáo dục, canh nông, xã hội.
D. Kinh tế, giáo dục, canh nông, xã hội.

Câu 34: Việc kí Hiệp định Sơ bộ ngày 6/3/1946 chứng tỏa
A. sự mềm dẻo của ta trong việc phân hóa kẻ thù.
B. sự thỏa hiệp của Đảng và Chính phủ.
C. đường lối,chủ trương đúng đắn của Đảng.
D. sự non yếu trong lãnh đạo của ta.

Câu 35: Quân Trung Hoa Dân Quốc vào nước ta nhằm mục đích ( âm mưu )gì?
A. Giải giáp quân đội Nhật.
B. Cướp chính quyền của ta.
C. Giúp đỡ chính quyền cách mạng nước ta.
D. Giúp ta đuổi quân Anh.

Câu 36: Sau bầu cử Quốc hội, ở các địa phương đã làm gì để xây dựng chính quyền cách mạng?
A. Thành lập quân đội ở các địa phương.
B. Thành lập chính quyền cách mạng ở các địa phương.
C. Bầu cử hội đồng nhân dân các cấp, thành lập ủy ban hành chính các cấp.
D. Thành lập tòa án nhân dân các cấp.

Câu 37: Những biện pháp đấu tranh của Đảng ta với quân Trung Hoa Dân Quốc và tay sai có ý nghĩa như thế nào?
A. Chính quyền cách mạng vẫn giữ vững và được dân ta tin tưởng ủng hộ.
B. Làm thất bại âm mưu lật đổ chính quyền cách mạng nước ta của quân Trung Hoa Dân Quốc.
C. Hạn chế đến mức thấp nhất các hoạt động chống phá của quân Trung Hoa Dân Quốc và tay sai, làm thất bại âm mưu lật đổ chính quyền cách mạng của chúng.
D. Nhân ta càng tin tưởng vào sự lãnh đạo của Đảng và Chủ tịch Hồ Chí Minh.

Câu 38: Trong Hiệp định Sơ bộ ngày 6/3/1946, Chính phủ Pháp công nhận nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa là
A. một quốc gia tự do.
B. một quốc gia độc lập tự do.
C. một quốc gia tự trị.
D. một quốc gia độc lập.

Câu 39: Chủ tịch nước đầu tiên của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa là ai ?
A. Hồ Chí Minh.
B. Tôn Đức Thắng.
C. Phạm Văn Đồng.
D. Trường Chinh.

Câu 40: Người được bầu làm Chủ tịch nước đầu tiên của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là ai?
A. Hồ Chí Minh.
B. Tôn Đức Thắng.
C. Phạm Văn Đồng.
D. Trường Chinh.

Câu 41: Mục đích của Đảng và Chính phủ khi kí Hiệp định Sơ bộ (6-3-1946), Tạm ước (14-9-1946) là gì?
A. Tập trung vào kẻ thù chính.
B. Tránh cùng lúc đối đầu với nhiều kẻ thù.
C. Có thêm thời gian để xây dựng và củng cố lực lượng.
D. Hạn chế việc Pháp và Trung Hoa Dân quốc câu kết với nhau.

Câu 42: Bài học chủ yếu nào dưới đây được rút ra từ kết quả của Hiệp định Sơ bộ (6-3-1946)?
A. Phân hóa và cô lập cao độ kẻ thù.
B. Đa phương hóa trong quan hệ quốc tế.
C. Kết hợp đấu tranh quân sự với ngoại giao.
D. Triệt để lợi dụng mâu thuẫn giữa các nước.

Câu 43. Bài học kinh nghiệm từ việc kí kết Hiệp định Sơ bộ (6-3-1946) được Đảng ta vận dụng như thế nào trong chính sách đối
ngoại hiện nay?
A. Sự ủng hộ của các tổ chức quốc tế.
B. Kiên trì trong đấu tranh bảo vệ lợi ích quốc gia.
C. Sự đồng thuận trong việc giải quyết tranh chấp.
D. Cứng rắn về nguyên tắc, mềm dẻo về sách lược.

CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM – Sơ đồ tư duy lịch sử 12 Bài 17

Hội Gia sư Đà Nẵng chỉ tổng hợp và chia sẻ tài liệu học tập.
Chúng tôi KHÔNG giải thích và KHÔNG giải bài tập giúp nhé.
Mong các bạn thông cảm nha.

Sơ đồ tư duy lịch sử 12 và Trắc nghiệm lịch sử 12 từng bài có đáp án

Bộ câu hỏi trắc nghiệm Lịch sử 12 thi THPT Quốc gia (Có đáp án)

Hướng dẫn phụ huynh tuyển Gia sư dạy kèm tại nhà ở Đà Nẵng

Thời gian cần thiết: 5 minutes.

Quy trình phụ huynh tuyển gia sư Đà Nẵng dạy kèm tại nhà
Trong suốt quá trình hỗ trợ tư vấn phụ huynh tuyển gia sư. Chúng tôi KHÔNG YÊU CẦU phí tuyển gia sư nào từ phụ huynh. Phụ huynh chỉ cần thanh toán học phí hàng tháng trực tiếp với gia sư.

  1. Bước 1: Gọi điện tư vấn tuyển gia sư

    Phụ huynh, học sinh có nhu cầu tìm gia sư có thể gọi điện thoại cho Hội Gia sư Đà Nẵng theo số hotline 0934490995. Trung tâm sẽ tiếp nhận các yêu cầu về gia sư, chuyển môn, địa điểm, thời gian, mục tiêu học…

  2. Bước 2: Trung tâm gia sư tuyển chọn gia sư theo yêu cầu

    Trong thời gian 1 – 2 ngày , trung tâm gia sư sẽ lọc danh sách gia sư cộng tác. Sắp xếp gia sư phù hợp, phỏng vấn kỹ. Báo phụ huynh về thông tin gia sư, hẹn ngày giờ cho 2 bên gặp.

  3. Bước 3: Gia sư gặp phụ huynh để nhận suất dạy

    Gia sư gặp học sinh, sắp xếp lịch dạy kèm tại nhà, trao đổi thêm, kiểm tra trình độ học viên, xem các bài tập trên lớp, định hướng mục tiêu dạy và học.

  4. Bước 4: Gia sư dạy kèm tại nhà theo yêu cầu của phụ huynh và học sinh

    Nghiêm túc về giờ giấc và không được làm việc riêng trong giờ dạy.
    Gia sư cần phải có trách nhiệm cho sự tiến bộ của học sinh mình dạy.

Giới thiệu về Hội Gia sư Đà NẵngTrung tâm gia sư dạy kèm tại nhà

Chúng tôi tư vấn miễn phí phụ huynh tuyển gia sư dạy kèm tại nhà Đà Nẵng.
Chúng tôi luôn đặt chất lượng dạy và học lên hàng đầu, giới thiệu gia sư uy tín dạy các môn, các lớp từ cấp 1, 2, 3, luyện thi lớp 10, luyện thi đại học.
Phụ huynh đừng quá lo lắng địa chỉ Hội Gia sư Đà Nẵng xa nhà của quý phụ huynh. Trong danh sách sinh viên cộng tác làm gia sư dạy kèm tại nhà, chúng tôi luôn sẵn sàng hàng trăm gia sư với tiêu chí:

  • Trong khu vực gần nhà phụ huynh để tiện gia sư di chuyển
  • Phù hợp với yêu cầu của phụ huynh về giới tính, kỹ năng, kinh nghiệm, chuyên môn
  • Gia sư vui vẻ, nhiệt tình thân thiện.
  • Xác định dạy kèm tại nhà cho học sinh lâu dài theo thời gian yêu cầu của phụ huynh.

Hội Gia sư Đà Nẵng tự hào là Trung tâm gia sư dạy kèm tại nhà uy tín với phụ huynh và gia sư

Tư vấn miễn phí phụ huynh tuyển gia sư dạy kèm tại nhà, giới thiệu gia sư nhiệt tình, hiệu quả.
Điện thoại: 0934490995
Địa chỉ: 159 Yên Khê 2, Thanh Khê, Đà Nẵng, Việt Nam
Website: https://hoigiasudanang.com
Facebook: https://facebook.com/hoigiasudanang
Google Maps: https://g.page/HoiGiasuDaNang

Gia sư dạy kèm tại nhà ở Đà Nẵng

(Visited 2.812 times, 1 visits today)

Leave a Comment