Sơ đồ tư duy môn Lịch Sử 12 và Bài tập trắc nghiệm - Bài 6: NƯỚC MĨ

Sơ đồ tư duy môn Lịch Sử 12 và Bài tập trắc nghiệm – Bài 6 (Có đáp án)

Sơ đồ tư duy môn Lịch Sử 12 bài 6 và bài tập trắc nghiệm (Có đáp án)Bài 6: NƯỚC MĨ Sau đây Hội Gia sư Đà Nẵng chia sẻ các em học sinh đang ôn thi THPT Quốc Gia, tài liệu học Lịch sử 12 theo sơ đồ tư duy và làm bài tập trắc nghiệm theo bài. Với sơ đồ tư duy theo sự kiện Lịch sử giúp các em học và nhớ kiến thức một cách khoa học hơn. Ngoài ra còn có bộ các câu hỏi trắc nghiệm đi cùng giúp các em kiểm tra lại kiến thức.

Bộ câu hỏi trắc nghiệm Lịch sử 12 thi THPT Quốc gia (Có đáp án)

Sơ đồ tư duy lịch sử 12 và Trắc nghiệm lịch sử 12 từng bài có đáp án

Bộ câu hỏi trắc nghiệm Lịch sử 12 thi THPT Quốc gia (Có đáp án)

Hội Gia sư Đà Nẵng chỉ tổng hợp và chia sẻ tài liệu học tập.
Chúng tôi KHÔNG giải thích và KHÔNG giải bài tập giúp nhé.
Mong các bạn thông cảm nha.

Sơ đồ tư duy lịch sử 12 Bài 6: NƯỚC MĨ

Sơ đồ tư duy môn Lịch Sử 12 và Bài tập trắc nghiệm - Bài 6: NƯỚC MĨ
Sơ đồ tư duy môn Lịch Sử 12 và Bài tập trắc nghiệm – Bài 6: NƯỚC MĨ
Sơ đồ tư duy môn Lịch Sử 12 và Bài tập trắc nghiệm - Bài 6: NƯỚC MĨ
Sơ đồ tư duy môn Lịch Sử 12 và Bài tập trắc nghiệm – Bài 6: NƯỚC MĨ

CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM – Sơ đồ tư duy lịch sử 12 Bài 6: NƯỚC MĨ

Câu 1. Trong khoảng 20 năm sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Mĩ trở thành
A. trung tâm kinh tế – tài chính số 1 thế giới.
B. quốc gia có dân số đông nhất thế giới.
C. siêu cường vũ trụ lớn nhất thế giới.
D. quốc gia độc quyền bom nguyên tử.

Câu 2. Nhân tố quan trọng giúp Mĩ phát triển mạnh về kinh tế sau Chiến tranh thế giới thứ hai mà nhiều nước khác có thể học
tập được là
A. áp dụng thành tựu của cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật hiện đại.
B. lãnh thổ rộng lớn, giàu tài nguyên.
C. không bị chiến tranh tàn phá và khí hậu thuận lợi.
D. vai trò điều tiết nền kinh tế của nhà nước.

Câu 3. Nhân tố khách quan thuận lợi giúp Mĩ trở thành trung tâm kinh tế – tài chính lớn nhất thế giới sau Chiến tranh thế giới
thứ hai là
A. Mĩ có khối lượng vàng dự trữ lớn nhất thế giới.
B. lãnh thổ rộng lớn, giàu tài nguyên.
C. không bị chiến tranh tàn phá và khí hậu thuận lợi.
D. vai trò điều tiết nền kinh tế của nhà nước.

Câu 4. Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, dựa vào sức mạnh kinh tế, quân sự, Mĩ triển khai chiến lược toàn cầu
A. đàn áp các nước xã hội chủ nghĩa.
B. với tham vọng làm bá chủ thế giới.
C. chống lại phong trào giải phóng dân tộc.
D. thiết lập trật tự thế giới “đơn cực” do Mĩ cầm đầu.

Câu 5. Nội dung nào sau đây không phải là mục tiêu chiến lược toàn cầu của Mĩ sau Chiến tranh thế giới thứ hai?
A. Thực hiện và triển khai Chiến tranh lạnh, tiến hành chiến tranh trên toàn cầu.
B. Đàn áp phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới.
C. Khống chế, chi phối các nước tư bản đồng minh phụ thuộc vào Mĩ.
D. Ngăn chặn, đẩy lùi và tiến tới tiêu diệt hoàn toàn chủ nghĩa xã hội.

Câu 6. Trong những năm 70 của thế kỉ XX, Mĩ thực hiện hòa hoãn với Liên Xô, bình thường hóa với Trung Quốc nhằm
A. thiết lập mối quan hệ toàn diện.
B. chống lại phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới.
C. cùng giải quyết các vấn đề nóng của thế giới.
D. đi đến chấm dứt chiến tranh lạnh.

Câu 7. Nội dung nổi bật trong chính sách đối ngoại của Mĩ trong những năm 80 của thế kỉ XX là
A. tiếp tục triển khai chiến lược toàn cầu.
B. tăng cường chạy đua vũ trang để xâm chiếm nhiều nước.
C. cùng với Liên Xô tuyên bố chấm dứt chiến tranh lạnh.
D. hòa hoãn với các nước trên thế giới để tập trung phát triển quốc gia.

Câu 8 . Trong thập kỉ 90 của thế kỉ XX, về chính sách đối ngoại Mĩ thực hiện
A. chiến lược “cam kết và mở rộng”.
B. viện trợ tài chính cho Tây Âu.
C. can thiệp vào công việc nội bộ các nước.
D. xây dựng lực lượng quân sự mạnh.

Câu 9. Nước nào sau đây trở thành trung tâm kinh tế tài chính lớn nhất thế giới sau Chiến tranh thế giới thứ hai?
A. Mĩ.
B. Đức.
C. Anh.
D. Nhật Bản.

Câu 10. Nội dung nào không phải là mục tiêu cơ bản của chiến lược “Cam kết và mở rộng” của chính quyền B.Clintơn trong
thập kỉ 90 của thế kỉ XX?
A. Chấm dứt chiến tranh lạnh, hướng đến đối thoại và hòa hoãn trên thế giới.
B. Bảo đảm an ninh của Mĩ với lực lượng quân sự mạnh, sẵn sàng chiến đấu.
C. Tăng cường khôi phục và phát triển tính năng động và sức mạnh kinh tế Mĩ.
D. Sử dụng khẩu hiệu thúc đẩy dân chủ để can thiệp vào công việc nội bộ các nước.

Câu 11 . Mĩ bình thường hóa quan hệ ngoại giao với Việt Nam vào thời gian nào và dưới thời tổng thống nào?
A. 1995 và Ri gân.
B. 1995 và B. Clintơn.
C. 1995 và G. Busơ (cha).
D. 1995 và G. Busơ (con).

Câu 12. Sự kiện nào tác động to lớn nhất đến sự thay đổi chính sách đối nội và đối ngoại khi Mĩ bước vào thế kỉ XXI?
A. Nước Mĩ bị khủng bố (2001).
B. Chiến tranh lạnh chấm dứt (1989).
C. Trật tự hai cực Ianta tan rã (1991).
D. Sự nổi lên của các cường quốc trên thế giới.

Câu 13. Trong những nguyên nhân dẫn đến sự phát triển kinh tế Mĩ từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai, nguyên nhân nào quan
trọng nhất và có thể giúp ích cho các nước đang phát triển trong việc xây dựng nền kinh tế của mình?
A. Áp dụng thành tựu của cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật hiện đại.
B. Lãnh thổ rộng lớn, giàu tài nguyên.
C. Trình độ tập trung tư bản và sản xuất cao.
D. Vai trò điều tiết của nhà nước.

Câu 14. Chiến lược toàn cầu của Mĩ ở Tây Âu trong 10 năm đầu sau Chiến tranh thế giới thứ hai là
A. thực hiện kế hoạch Mácsan và thành lập NATO.
B. tiêu diệt Đông Âu và Liên Xô.
C. viện trợ cho Tây Âu khôi phục kinh tế.
D. thành lập Tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương.

Câu 15. Mĩ đã triển khai chính sách nổi bật gì đối với Tây Âu sau Chiến tranh thế giới thứ hai?
A. Viện trợ cho các nước Hi Lạp và Thổ Nhĩ Kì làm căn cứ chống Liên Xô và Đông Âu.
B. Thực hiện Kế hoạch Mácsan để Tây Âu chống Liên Xô và Đông Âu.
C. Viện trợ kinh tế để biến Tây Âu thành con nợ của Mĩ.
D. Đầu tư tài chính cho Tây Âu để khôi phục kinh tế nhằm thực hiện mưu đồ chính trị.

CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM – Sơ đồ tư duy lịch sử 12 Bài 6: NƯỚC MĨ

Câu 16. Chính sách về kinh tế và chính trị của Mĩ đối với các nước Tây Âu trong mười năm đầu sau Chiến tranh thế giới thứ hai
chủ yếu nhằm
A. gia tăng ảnh hưởng và khống chế các nước Tây Âu.
B. tạo sự đối lập về kinh tế và chính trị với Liên Xô.
C. khống chế, lôi kéo các nước Tây Âu về phía Mĩ để chống Liên Xô và Đông Âu.
D. thực hiện chiến lược toàn cầu dựa vào sức mạnh của Mĩ.

Câu 17. Nước khởi đầu cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật hiện đại lần hai là
A. Mỹ.
B. Anh.
C. Pháp.
D. Nhật.

Câu 18. Một trong những sự kiện chứng tỏ kết quả chiến lược toàn cầu của Mĩ bị thất bại từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến
năm 2000 là
A. thắng lợi của cách mạng Việt Nam (1954-1975).
B. thắng lợi của Irắc trong chiến tranh Vùng Vịnh (1990-1991).
C. sự thay đổi chính sách của các nước Tây Âu với Mĩ.
D. sự lớn mạnh của Liên Xô và các nước Đông Âu.

Câu 19. Sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến những năm 90 của thế kỉ XX, mặc dù có những hình thức và nội dung khác nhau,
nhưng mục tiêu cơ bản trong chính sách đối ngoại dưới các đời Tổng thống Mĩ đều giống nhau ở chỗ
A. đàn áp phong trào cách mạng thế giới, khống chế đồng minh và làm bá chủ thế giới.
B. đàn áp phong trào cách mạng thế giới và khống chế, nô dịch các nước đồng minh.
C. đánh bại Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa Đông Âu.
D. lãnh đạo thế giới theo kiểu sức mạnh Mĩ.

Câu 20. Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về Mĩ sau Chiến tranh thế giới thứ hai?
A. Mĩ là trung tâm – kinh tế tài chính số hai của thế giới.
B. Thực hiện chiến lược toàn cầu, góp phần làm sụp đổ chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và Đông Âu.
C. Trật tự hai cực Ianta tan rã, Mĩ thành công trong việc thiết lập trật tự thế giới đơn cực.
D. Thực hiện chiến lược toàn cầu, Mĩ đã thành công toàn diện trên mọi lĩnh vực.

Câu 21. Phát biểu nào sau đây sai khi nói về chiến lược toàn cầu của Mĩ?
A. Thực hiện chiến lược toàn cầu, Mĩ đã thành công trên mọi lĩnh vực.
B. Mĩ triển khai chiến lược toàn cầu với tham vọng làm bá chủ thế giới.
C. Chiến lược toàn cầu được thực hiện qua nhiều chiến lược, học thuyết khác nhau.
D. Chính sách cơ bản của chiến lược toàn cầu là dựa vào sức mạnh Mĩ.

Câu 22. Tháng 12-1989, Mĩ và Liên Xô đã chính thức
A. tuyên bố chấm dứt chiến tranh lạnh.
B. thiết lập quan hệ ngoại giao với nhau.
C. xúc tiến các cuộc gặp gỡ, thương lượng.
D. chấm dứt sự đối đầu.

Câu 23. Trong bối cảnh chiến tranh lạnh chấm dứt và trật tự hai cực Ianta tan rã, Mĩ muốn thiết lập một trật tự thế giới
A. đơn cực.
B. toàn cầu.
C. đa cực.
D. đa trung tâm.

Câu 24: Chính sách đối ngoại của Mỹ giai đoạn 1945 – 1973 là thực hiện
A. chiến lược toàn cầu.
B. chiến lược “Cam kết và mở rộng”.
C. chiến lược “Phản ứng linh hoạt”.
D. chiến lược “Ngăn đe thực tế”.

Câu 25: Chiến lược “Cam kết và mở rộng” được thực hiện dưới thời Tổng thống nào?
A. B.Clintơn.
B. G.Bush.
C. Truman.
D. Nichxơn.

Câu 26 Vì sao Mĩ thực hiện “Kế hoạch Mácsan”, viện trợ kinh tế cho các nước Tây Âu?
A. Mĩ muốn giúp các nước Tây Âu khôi phục kinh tế sau chiến tranh.
B. Mĩ muốn tăng cường sức mạnh cho phe tư bản chủ nghĩa.
C. Mĩ muốn mở rộng thị trường sang Tây Âu.
D. Mĩ muốn lôi kéo các nước Tây Âu vào liên minh chống Liên Xô và Đông Âu.

Câu 27: Thập niên 70 của thế kỉ XX, nền kinh tế Mĩ lâm vào tình trạng khủng hoảng, suy thoái do
A. tác động của cuộc khủng hoảng năng lượng thế giới.
B. các nước Nhật Bản, Tây Âu cạnh tranh với Mĩ.
C. các nước đồng minh không còn lệ thuộc vào Mĩ.
D. các nước Mĩ Latinh giành được độc lập nên không còn là thị trường tiêu thụ của Mĩ

Câu 28: Cơ sở để Mĩ triển khai chiến lược toàn cầu, thực hiện tham vọng làm bá chủ thế giới sau chiến tranh thế giới thứ hai là
A. sự suy yếu của các nước tư bản châu Âu và Liên Xô.
B. tiềm lực kinh tế và quân sự to lớn của Mĩ.
C. sự ủng hộ của các nước đồng minh.
D. phong trào cách mạng thế giới lắng xuống.

Câu 29 Trong những năm 70 của thế kỷ XX, Mĩ thực hiện hòa hoãn với Trung Quốc và Liên Xô nhằm mục đích gì?
A.Thiết lập mối quan hệ toàn diện với các nước trên thế giới.
B. Giảm bớt sự cạnh tranh của các nước này.
C. Đi đến chấm dứt Chiến tranh lạnh.
D. Chống lại phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới.

Câu 30: Nội dung nào sau đây không phải là mục tiêu trong chiến lược “Cam kết và mở rộng” của Mĩ?
A. Ngăn chặn, đẩy lùi tiến tới xóa bỏ chủ nghĩa xã hội trên thế giới.
B.Tăng cường khôi phục sức mạnh của nền kinh tế Mĩ.
C. Bảo đảm an ninh của Mĩ với lực lượng quân sự mạnh, sẵn sàng chiến đấu.
D. Sử dụng ngọn cờ “Thúc đẩy dân chủ” để can thiệp vào công việc nội bộ của các nước.

Câu 31: Sự kiện nào tạo điều kiện thuận lợi cho Mĩ tìm cách vươn lên chi phối và lãnh đạo toàn thế giới trong những năm 90
của thế kỷ XX?
A. Chiến tranh lạnh chấm dứt và trật tự hai cực Ianta tan rã.
B. Trật tự hai cực Ianta tan rã.
C. Chiến tranh lạnh chấm dứt.
D. Mĩ trở thành cường quốc kinh tế số 1 thế giới.

Câu 32: Kinh tế Mỹ phát triển mạnh mẽ bởi nhiều nguyên nhân, nguyên nhân nào sau đây không đúng?
A. Chi phí quốc phòng thấp.
B. Thu lợi nhờ buôn bán vũ khí trong chiến tranh thế giới thứ hai.
C. Áp dụng thành tựu khoa học hiên đại vào trong sản xuất.
D. Tài nguyên phong phú, nguồn nhân lực dồi dào có trình độ cao.

Câu 33: Chính sách nào sau đây không nằm trong chính sách đối ngoại của Mỹ giai đoạn 1945 – 1973?
A. Mở rộng quan hệ hợp tác với nhiều nước trên thế giới.
B. Ngăn chặn tiến tới xóa bỏ CNXH trên thế giới.
C. Đàn áp phong trào giải phóng dân tộc, phong trào đấu tranh vì hòa bình và dân chủ trên thế giới.
D. Khống chế và chi phối các nước đồng minh phụ thuộc vào Mỹ.

Câu 34 : Nội dung nào sau đây không phải là mục tiêu cơ bản của chiến lược “Cam kết và mở rộng” mà Mĩ thực hiện trong thập
kỷ 90 của thế kỷ XX?
A. Tăng cường khôi phục, phát triển tính năng động và sức mạnh của nền kinh tế Mĩ.
B. Phát động chiến tranh lạnh và gây xung đột ở nhiều nơi.
C. Sử dụng khẩu hiệu “Thúc đẩy dân chủ” để can thiệp vào công việc nội bộ của các nước khác.
D. Đảm bảo an ninh của Mĩ với lực lượng quân sự mạnh, sẵn sàng chiến đấu.

CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM – Sơ đồ tư duy lịch sử 12 Bài 6: NƯỚC MĨ

Hội Gia sư Đà Nẵng chỉ tổng hợp và chia sẻ tài liệu học tập.
Chúng tôi KHÔNG giải thích và KHÔNG giải bài tập giúp nhé.
Mong các bạn thông cảm nha.

Sơ đồ tư duy lịch sử 12 và Trắc nghiệm lịch sử 12 từng bài có đáp án

Bộ câu hỏi trắc nghiệm Lịch sử 12 thi THPT Quốc gia (Có đáp án)

Hướng dẫn phụ huynh tuyển Gia sư dạy kèm tại nhà ở Đà Nẵng

Thời gian cần thiết: 5 minutes.

Quy trình phụ huynh tuyển gia sư Đà Nẵng dạy kèm tại nhà
Trong suốt quá trình hỗ trợ tư vấn phụ huynh tuyển gia sư. Chúng tôi KHÔNG YÊU CẦU phí tuyển gia sư nào từ phụ huynh. Phụ huynh chỉ cần thanh toán học phí hàng tháng trực tiếp với gia sư.

  1. Bước 1: Gọi điện tư vấn tuyển gia sư

    Phụ huynh, học sinh có nhu cầu tìm gia sư có thể gọi điện thoại cho Hội Gia sư Đà Nẵng theo số hotline 0934490995. Trung tâm sẽ tiếp nhận các yêu cầu về gia sư, chuyển môn, địa điểm, thời gian, mục tiêu học…

  2. Bước 2: Trung tâm gia sư tuyển chọn gia sư theo yêu cầu

    Trong thời gian 1 – 2 ngày , trung tâm gia sư sẽ lọc danh sách gia sư cộng tác. Sắp xếp gia sư phù hợp, phỏng vấn kỹ. Báo phụ huynh về thông tin gia sư, hẹn ngày giờ cho 2 bên gặp.

  3. Bước 3: Gia sư gặp phụ huynh để nhận suất dạy

    Gia sư gặp học sinh, sắp xếp lịch dạy kèm tại nhà, trao đổi thêm, kiểm tra trình độ học viên, xem các bài tập trên lớp, định hướng mục tiêu dạy và học.

  4. Bước 4: Gia sư dạy kèm tại nhà theo yêu cầu của phụ huynh và học sinh

    Nghiêm túc về giờ giấc và không được làm việc riêng trong giờ dạy.
    Gia sư cần phải có trách nhiệm cho sự tiến bộ của học sinh mình dạy.

Giới thiệu về Hội Gia sư Đà NẵngTrung tâm gia sư dạy kèm tại nhà

Chúng tôi tư vấn miễn phí phụ huynh tuyển gia sư dạy kèm tại nhà Đà Nẵng.
Chúng tôi luôn đặt chất lượng dạy và học lên hàng đầu, giới thiệu gia sư uy tín dạy các môn, các lớp từ cấp 1, 2, 3, luyện thi lớp 10, luyện thi đại học.
Phụ huynh đừng quá lo lắng địa chỉ Hội Gia sư Đà Nẵng xa nhà của quý phụ huynh. Trong danh sách sinh viên cộng tác làm gia sư dạy kèm tại nhà, chúng tôi luôn sẵn sàng hàng trăm gia sư với tiêu chí:

  • Trong khu vực gần nhà phụ huynh để tiện gia sư di chuyển
  • Phù hợp với yêu cầu của phụ huynh về giới tính, kỹ năng, kinh nghiệm, chuyên môn
  • Gia sư vui vẻ, nhiệt tình thân thiện.
  • Xác định dạy kèm tại nhà cho học sinh lâu dài theo thời gian yêu cầu của phụ huynh.

Hội Gia sư Đà Nẵng tự hào là Trung tâm gia sư dạy kèm tại nhà uy tín với phụ huynh và gia sư

Tư vấn miễn phí phụ huynh tuyển gia sư dạy kèm tại nhà, giới thiệu gia sư nhiệt tình, hiệu quả.
Điện thoại: 0934490995
Địa chỉ: 159 Yên Khê 2, Thanh Khê, Đà Nẵng, Việt Nam
Website: https://hoigiasudanang.com
Facebook: https://facebook.com/hoigiasudanang
Google Maps: https://g.page/HoiGiasuDaNang

Gia sư dạy kèm tại nhà ở Đà Nẵng

(Visited 4.245 times, 1 visits today)

Leave a Comment