Bài: Liên kết câu và liên kết đoạn văn – Ngữ văn Lớp 9 tập 2 Phần đáp án chuẩn, hướng dẫn giải chi tiết cho từng bài tập có trong chương trình học của sách giáo khoa. Hi vọng, các em học sinh hiểu và nắm vững kiến thức bài học.
A. KIẾN THỨC TRỌNG TÂM
I- KHÁI NIỆM LIÊN KẾT
Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi.
Tác phẩm nghệ thuật nào cũng xây dựng bằng những vật liệu mượn ở thực tại (1). Nhưng nghệ sĩ không những ghi lại cái đã có rồi mà còn muốn nói một điều gì mới mẻ (2). Anh gửi vào tác phẩm một lá thư, một lời nhắn nhủ, anh muốn đem một phần của mình góp vào đời sống chung quanh (3).
(Nguyễn Đình Thi, Tiếng nói của văn nghệ)
1. Đoạn văn trên bàn về vấn đề gì? Chủ đề ấy có quan hệ như thế nào với chủ đề chung của văn bản?
2. Nội dung chính của mỗi câu trong đoạn văn là gì? Nhũng nội dung ấy có quan hệ như thế nào đối với chủ đề của đoạn văn? Nêu sự sắp xếp các chủ đề trong đoạn văn
3. Mối quan hệ chặt chẽ về nội dung giữa các câu trong đoạn văn được thể hiện bằng biện pháp nào ( Chú ý những từ in đậm)?
Trả lời:
1. Đoạn văn trên bàn về vấn đề: người nghệ sĩ phản ánh thực tại trong tác phẩm.
Chủ đề chung của văn bản là tiếng nói của văn nghệ. Chủ đề của đoạn văn trên nằm trong chủ đề chung của toàn văn bản, là một phần tạo nên chủ đề chung.
2. Nội dung của mỗi câu trong đoạn văn là:
- Nội dung chính của câu (1): Tác phẩm nghệ thuật phản ánh thực tại đời sống.
- Nội dung chính của câu (2): Điều quan trọng là người nghệ sĩ phải nói cái mới mẻ và phản ảnh thực tại cuộc sống
- Nội dung chính của câu (3): Những điều mới mẻ, sáng tạo là sự gửi gắm của người nghệ sĩ đóng góp vào đời sống.
3. Mối quan hệ chặt chẽ về nội dung giữa các câu trong đoạn văn được thể hiện bằng biện pháp sử dụng các biện pháp:
- Sự lặp lại các từ: tác phẩm – tác phẩm;
- Sử dụng các từ cùng trường liên tưởng: tác phẩm – nghệ sĩ, ghi lại – muốn nói – gửi vào – góp vào;
- Thay thế: những vật liệu mượn ở thực tại bằng cái đã có rồi, nghệ sĩ bằng anh;
- Dùng quan hệ từ: nhưng
B. Bài tập và hướng dẫn giải
LUYỆN TẬP
Phân tích liên kết về nội dung, về hình thức giữa các câu trong đoạn văn sau theo gợi ý bên dưới
Cái mạnh của con người Việt Nam không chỉ chúng ta nhận biết mà cả thế giới đều thừa nhận là sự thông minh, nhạy bén với cái mới. Bản chất trời phú ấy rất có ích trong xã hội ngày mai mà sự sáng tạo là một yêu cầu hàng đầu. Nhưng bên cạnh cái mạnh đó cũng còn tồn tại không ít cái yếu. ấy là những lỗ hổng kiến thức cơ bản do thiên hướng chạy theo những môn học “thời thượng”, nhất là khả năng thực hành và sáng tạo bị hạn chế do lối học chay, học vẹt nặng nề. Không nhanh chóng lấp lỗ hổng này thì khó bề phát huy trí thông minh vốn có và không thể thích ứng với nền kinh tế mới chứa đựng đầy tri thức cơ bản và biến đổi không ngừng.
(Vũ Khoan, Chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới)
(Gợi ý:
1. Chủ đề đoạn văn là gì? Nội dung các câu trong đoạn văn phục vụ chủ đề ấy như thế nào? Nêu một trường hợp cụ thể để thấy trình tự sắp xếp các câu trong đoạn văn là hợp lí.
2. Các câu được liên kết với nhau bằng những phép liên kết nào?)
Hướng dẫn trả lời Bài: Liên kết câu và liên kết đoạn văn – Ngữ văn Lớp 9 tập 2
Gợi ý:
1. Chủ đề của đoạn văn là: khẳng định tư chất trí tuệ đồng thời chỉ ra điểm yếu mà người Việt Nam cần khắc phục để chuẩn bị cho thế kỉ mới.
Nội dung của các câu trong đoạn văn đếu tập trung phân tích điểm mạnh điểm yếu đó.
Trình tự sắp xếp các câu được sắp xếp hợp lí:
- Câu 1: Khẳng định những điểm mạnh hiển nhiên
- Câu 2: Phân tích tính ưu việt của những điểm mạnh
- Câu 3: Khẳng định những điểm yếu
- Câu 4: Phân tích và làm rõ những điểm yếu đó
- Câu 5: Nhiệm vụ cấp bách
2. Câu văn trên được liên kết bằng những phép liên kết:
- Phép thế đồng nghĩa: “sự thông minh, nhạy bén với cái mới” bằng“ Bản chất trời phú ấy”
- Phép nối: “ Nhưng bên cạnh cái mạnh đó cũng còn” bằng “ấy là”
- Phép lặp:” lỗ hổng ó lỗ hổng này” (ở câu 4 và câu 5); “sự thông minh” (câu 1) lặp lại trí thông minh (câu 5).
Phần tham khảo mở rộng
Câu 1: Trình bày những nội dung chính trong bài: “Các thành phần biệt lập”. Bài học nằm trong chương trình ngữ văn 9 tập 2.
Hướng dẫn trả lời Bài: Liên kết câu và liên kết đoạn văn – Ngữ văn Lớp 9 tập 2
A. Ngắn gọn những nội dung chính
1. Ngắn gọn kiến thức trọng tâm.
Các đoạn văn trong một văn bản cũng như các câu trong một đoạn văn phải liên két chặt chế với nhau về nội dung và hình thức.
Về nội dung :
- Các đoạn văn phải phục vụ chủ đề chung của văn bản, các câu phải phục vụ chủ đề của đoạn văn (liên kết chủ đề)
- Các đoạn văn vả các câu phải được sắp xếp theo một trình tự hợp lí (Liên kết 10-gíc).
Về hình thức, các câu và các đoạn văn có thể được liên kết với nhau bằng một số biện pháp chính như sau :
- Lặp lại ở câu đứng sau từ ngữ đã có ở câu trước (phép lập từ ngữ);
- Sử dụng ở câu đứng sau các từ ngữ đồng nghĩa, trái nghĩa hoặc cùng trường liên tưởng với từ ngữ đã có ở câu trước (phép đồng nghĩa, trái nghĩa và liên tưởng).
- Sử dụng ở câu đứng sau các từ ngữ có tác dụng thay thế từ ngữ đã có ở câu trước (phép thế)
- Sử dụng ở câu đứng sau các từ ngữ biểu thị quan hệ với câu trước (phép nổi).
B. Nội dung chính cụ thể
1. Khái niệm liên kết
Liên kết câu là sử dụng những từ như và, nếu, nhưng, hoặc… để liên kết các câu với nhau, giúp các câu gắn kết và mang một ý nghĩa thống nhất, không rời rạc.
Ví dụ: Nam bị điểm thấp vì bạn ấy không chịu học bài
Từ liên kết được sử dụng là từ vì. Nếu không sử dụng từ liên kết này thì câu trên sẽ trở thành 2 câu độc lập và ý nghĩa câu không thống nhất và có sự gắn kết: Nam bị điểm thấp. bạn ấy không chịu học bài
Liên kết trong một văn bản là sự nối kết ý nghĩa giữa câu với câu, giữa đoạn văn với đoạn văn bằng các từ ngữ có tác dụng liên kết
Tác dụng của liên kết trong văn bản:
- Nhờ vào sự liên kết giữa các đoạn với nhau sẽ tạo thành một bài văn hoàn chỉnh về mặt bố cục của văn bản. Các đoạn ngắn trở nên liền mạch về ý nghĩa và hoàn chỉnh về hình thức.
- Một bài văn cho dù có nhiều chữ, sử dụng đúng ngữ pháp, bố cục trong văn bản, các biện pháp nghệ thuật như so sánh, nhân hóa… nhưng thiếu sự liên kết về nội dung và không liền mạch thì bài văn đó không mang nhiều ý nghĩa.
- Giúp người đọc hiểu và cảm nhận toàn bộ bài văn mà tác giả đã viết.
- Có thể mở rộng nội dung, nhân vật và câu chuyện khi sử dụng hợp lí các cách liên kết đoạn.
Ví dụ:
Hai người giằng co nhau, du đẩy nhau, rồi ai nấy đều buông ra, áp vật vào nhau… Kết cục, anh chàng “hầu cận ông lí” yếu hơn chị chàng con mọn, hắn bị chị này túm tóc lẳng cho một cái, ngã nhào ra thềm.”
( Tắt đèn- Ngô Tất Tố)
Giới thiệu về Hội Gia sư Đà Nẵng – Trung tâm gia sư dạy kèm tại nhà
Chúng tôi tư vấn miễn phí phụ huynh tuyển gia sư dạy kèm tại nhà Đà Nẵng.
Chúng tôi luôn đặt chất lượng dạy và học lên hàng đầu, giới thiệu gia sư uy tín dạy các môn, các lớp từ cấp 1, 2, 3, luyện thi lớp 10, luyện thi đại học.
Phụ huynh đừng quá lo lắng địa chỉ Hội Gia sư Đà Nẵng xa nhà của quý phụ huynh. Trong danh sách sinh viên cộng tác làm gia sư dạy kèm tại nhà, chúng tôi luôn sẵn sàng hàng trăm gia sư với tiêu chí:
- Trong khu vực gần nhà phụ huynh để tiện gia sư di chuyển
- Phù hợp với yêu cầu của phụ huynh về giới tính, kỹ năng, kinh nghiệm, chuyên môn
- Gia sư vui vẻ, nhiệt tình thân thiện.
- Xác định dạy kèm tại nhà cho học sinh lâu dài theo thời gian yêu cầu của phụ huynh.
Hội Gia sư Đà Nẵng tự hào là Trung tâm gia sư dạy kèm tại nhà uy tín với phụ huynh và gia sư
Tư vấn miễn phí phụ huynh tuyển gia sư dạy kèm tại nhà, giới thiệu gia sư nhiệt tình, hiệu quả.
Điện thoại: 0934490995
Địa chỉ: 159 Yên Khê 2, Thanh Khê, Đà Nẵng, Việt Nam
Website: https://hoigiasudanang.com
Facebook: https://facebook.com/hoigiasudanang
Google Maps: https://g.page/HoiGiasuDaNang

