Bài: Ôn tập và Đánh giá cuối học kì 1 – Tiếng Việt lớp 3 tập 1 [ Kết Nối Tri Thức ]

Bài: Ôn tập và Đánh giá cuối học kì 1 – Tiếng Việt lớp 3 tập 1 [ Kết Nối Tri Thức ] gồm có phần yêu cầu, phần đáp án chuẩn và phần giải thích, hướng dẫn chi tiết cho từng câu hỏi có trong cuốn Vở bài tập Tiếng Việt 3 (Tập 1) sách Kết nối tri thức do Gia sư dạy kèm tại nhà Đà Nẵng lớp 3 biên soạn.

Giải bài tập Tiếng Việt [ Kết Nối Tri Thức ] lớp 3 tập 1 được biên soạn để giúp các em học sinh học tập tốt môn Tiếng Việt lớp 3, đồng thời trở thành tài liệu tham khảo cho quý thầy cô và phụ huynh.

TIẾT 1 – 2

1. Nhìn tranh, nói tên bài đọc.

Hướng dẫn trả lời Bài: Ôn tập và Đánh giá cuối học kì 1 – Tiếng Việt lớp 3 tập 1 [ Kết Nối Tri Thức ]

2. Đọc một trong những bài trên và nêu cảm nghĩ về nhân vật em thích.

Hướng dẫn trả lời Bài: Ôn tập và Đánh giá cuối học kì 1 – Tiếng Việt lớp 3 tập 1 [ Kết Nối Tri Thức ]

Gợi ý:

Em thích hai chị em trong câu chuyện “Món quà đặc biệt”. Hai chị em rất hiếu thảo và yêu bố của mình. Họ đã cùng nhau chuẩn bị một món quà đặc biệt dành tặng cho bố nhân dịp sinh nhật. Mặc dù món quà đó không được như ý muốn của hai người nhưng bố vẫn rất vui và hạnh phúc vì tình cảm mà hai con gái dành cho mình.

3. Đọc các câu ca dao, tục ngữ dưới đây và tìm từ ngữ thuộc một trong hai nhóm:

a. Từ ngữ chỉ sự vậtb. Từ ngữ chỉ đặc điểm
Chuồn chuồn bay thấp, mưa ngập bờ aoChuồn chuồn bay cao, mưa rào lại tạnh.
Lên non mới biết non caoXuống biển cầm sào cho biết cạn, sâu.
Dóng sông bên lở, bên bồiBên lở thì đục, bên bồi thì trong
Trăng mờ còn tỏ hơn saoDẫu rằng núi lở còn cao hơn đồi.

Hướng dẫn trả lời Bài: Ôn tập và Đánh giá cuối học kì 1 – Tiếng Việt lớp 3 tập 1 [ Kết Nối Tri Thức ]

a. Từ ngữ chỉ sự vật: chuồn chuồn, bờ ao, non, biển, sào, dòng sông, trăng, sao, núi, đồi

b. Từ ngữ chỉ đặc diểm: thấp, ngập, cao, tạnh, cạn, sâu, lở, bồi, đục, trong, mờ, tỏ.

4. Tìm các cặp từ có nghĩa trái ngược nhau trong mỗi câu ca dao, tục ngữ trên.

Hướng dẫn trả lời Bài: Ôn tập và Đánh giá cuối học kì 1 – Tiếng Việt lớp 3 tập 1 [ Kết Nối Tri Thức ]

Các cặp từ có nghĩa trái ngược nhau:

  • thấp – cao
  • lên – xuống
  • cạn – sâu
  • lở – bồi
  • đục – trong
  • mờ – tỏ

5. Chọn từ ngữ chỉ đặc điểm thay cho ô vuông.

a. Ngọn tháp ∎.

b. Ánh nắng ∎ trên sân trường.

c. Rừng ∎, chỉ có tiếng suối ∎.

d. Lên lớp 3, bạn nào cũng ∎ hơn.

Hướng dẫn trả lời Bài: Ôn tập và Đánh giá cuối học kì 1 – Tiếng Việt lớp 3 tập 1 [ Kết Nối Tri Thức ]

a. Ngọn tháp cao vút.

b. Ánh nắng vàng rực trên sân trường.

c. Rừng im ắng, chỉ có tiếng suối róc rách.

d. Lên lớp 3, bạn nào cũng tự tin hơn.

6. Đặt 1 – 2 câu về cảnh vật nơi em ở, có từ ngữ chỉ đặc điểm.

Câu trả lời:

  • Gần nhà em có một khu chợ rất lớn, luôn sáng đèn đông đúc và nhộn nhịp.
  • Buổi tối, khu xóm em rất im ắng.

TIẾT 3 – 4

1. Đọc các khổ thơ dưới đây và nêu tên bài thơ chứa khổ thơ đó.

Hướng dẫn trả lời

  • a. Về thăm quê
  • b. Bàn tay cô giáo
  • c. Ngày em vào đội
  • d. Tôi yêu em tôi
  • e. Đi học vui sao
  • g. Ngưỡng cửa
  • h. Khi cả nhà bé tí
  • i. Con đường của bé

2. Tìm từ ngữ chỉ tình cảm, cảm xúc trong các khổ thơ trên.

Hướng dẫn trả lời

Từ ngữ chỉ tình cảm, cảm xúc trong các khổ thơ trên:

  • a. thích, mừng
  • b. xinh quá
  • d. yêu, cười rúc rích, vui, thích.
  • e. náo nức, mệt, say sưa
  • h. thích, say mê

3. Đọc đoạn thơ em thuộc trong một bài đã học.

Hướng dẫn trả lời

HS tự thực hiện.

4. Mỗi câu trong truyện vui dưới đây thuộc kiểu câu nào?

Chuẩn bị bài

Mẹ: – (1) Trời ơi! (2) Sao con đi ngủ sớm thế? (3) Dậy chuẩn bị bài ngày mai đi!

Con: – (4) Con đang chuẩn bị bài. (5) Xin mẹ nói nhỏ một chút! (6) Thầy giáo ra đề bài cho chúng con là “Kể lại một giấc mơ của em.”. (7) Con ngủ sớm xem mơ thấy gì để ngày mai còn kể.

Mẹ: – (8) Ôi trời đất ơi!

(Phỏng theo Phư-di-cô Phư-di-ô)

Hướng dẫn trả lời

  • Câu cảm thán: (1), (8)
  • Câu hỏi: (2)
  • Câu khiến: (3), (5)
  • Câu kể: (4), (6), (7)

5. Dựa vào các tranh dưới đây để đặt câu.

Hướng dẫn trả lời

  • Tranh 1: Ngủ dậy thật là thoải mái! => Câu cảm
  • Tranh 2: Chiếc bút của mình đâu nhỉ? => Câu hỏi
  • Tranh 3: Mình soạn sách vở để chuẩn bị đến trường. => Câu kể
  • Tranh 4: Bác ơi chờ cháu với ạ! => Câu khiến

6. Nói tiếp để hoàn thành các câu dưới đây rồi chép vào vở.

a. Phòng của bạn nhỏ vương vãi đủ thứ: ∎, ∎, ∎,…

b. Bạn nhỏ đến trường muộn vì phải đi tìm ∎, ∎, ∎,…

Hướng dẫn trả lời

a. Phòng của bạn nhỏ vương vãi đủ thứ: hộp bút, sách vở, thước kẻ,…

b. Bạn nhỏ đến trường muộn vì phải đi tìm bút, sách, vở,…

TIẾT 5

1. Quan sát tranh và nêu nội dung từng tranh.

Hướng dẫn trả lời

Gợi ý:

  • Tranh 1: Ông đang trồng cây.
  • Tranh 2: Khi cây đã lên thành cây con, ông thường đưa cháu ra xem.
  • Tranh 3: Khi cháu lớn hơn một chút, ông và cháu cùng nhau chăm sóc cây.
  • Tranh 4: Cây lớn và ra quả cũng là lúc ông và cháu cùng nhau thu hoạch.

2. Kể câu chuyện được thể hiện trong các bức tranh ở trên và đặt tên cho câu chuyện.

Hướng dẫn trả lời

  • HS dựa vào tranh và kể chuyện theo ý hiểu của mình.
  • Gợi ý tên câu chuyện: Ông và cháu, Cây của tình thân,…

3. Viết lại lời em kể thành đoạn văn.

Hướng dẫn trả lời

Gợi ý:

Ông Sáu năm nay đã ngoài 60 tuổi. Khi có thời gian rảnh rỗi, ông thường chăm sóc vườn cây, trồng một vài loại rau hoặc cây ăn quả theo mùa. Hôm nay ông vun gốc cho một cây cam để bé Na – cháu ông có quả ngọt, ngon, sạch để ăn. Khi bé Na đi mẫu giáo cũng là lúc cây đang độ phát triển. Qua vài năm nữa, Na đã có thể giúp ông tưới cây, cùng ông chăm sóc cho cây cam của hai ông cháu. Đến khi Na đi chuẩn bị vào lớp 1 cũng là lúc cây ra quả. Hai ông cháu mừng rỡ cùng nhau thu hoạch. Thành quả lao động của hai người là một giỏ đầy những quả cam to tròn, tươi tắn.

TIẾT 6 – 7

1. Đọc thành tiếng bài “Buổi sáng quê nội” và trả lời câu hỏi.

a. Tìm những từ ngữ trong bài thơ tả:

b. Những con vật đã làm gì trong buổi sáng ở quê nội của bạn nhỏ?

c. Bài thờ nói đến những ai? Những người đó làm gì?

Hướng dẫn trả lời

a. Những từ ngữ tả

  • Hoa: thiếp trong sương
  • Gió: chạm khói hoa nhài
  • Núi đồi: ngủ trong mây
  • Mặt trời: chưa dậy, như trái chín, treo lủng lẳng.

b. Trong buổi sáng ở quê nội của bạn nhỏ:

  • Đàn trâu ra đồng từ sớm.
  • Gà con kêu ở trong ổ, đánh thức mặt trời.
  • Chó chạy quanh sân phơi nắng.

c. Bài thơ nói đến:

  • Bà nội: nấu cơm, nấu cám
  • Những người nông dân: gánh rau ra chợ bán

2. Đọc – hiểu

Trả lời câu hỏi và thực hiện yêu cầu.

a. Si-khin cảm thấy thế nào khi được làm thủ thư của lớp?

▢ Lo lắng, ngại ngần

▢ Hãnh diện, hào hứng

▢ Bồn chồn, hồi hộp

b. Si-khin và bạn của mình đã làm những gì để bảo vệ sách?

▢ ngắm nghía sách, mượn sách

▢ dán lại sách, dặn các bạn giữ sách

▢ không cho các bạn mượn sách, giữ giá sách đầy ăm ắp

c. Vì sao Si-khin ngạc nhiên khi thấy bạn thủ thư khác mượn sách?

▢ Vì bạn ấy nghĩ rằng thủ thư chỉ quản lí sách

▢ Vì bạn ấy không thích đọc sách.

▢ Vì bạn ấy muốn dành sách cho bạn khác

d. Vì sao Si-khin không kêu ca về việc giá ít sách nữa?

e. Viết 2 – 3 câu nêu cảm nhận của em về những việc Si-khin đã làm dưới đây:

  • Nhắc nhở các bạn trả sách sớm
  • Không vui khi các bạn trả sách quá nhanh
  • Không muốn sách được mượn nhiều vì thích nhìn giá sách đầy ăm ắp

g. Từ ngữ nào dưới đây chỉ đặc điểm?

▢ đầy ăm ắp

▢ gáy sách

▢ kêu ca

h. Tìm trong bài đọc các câu kết thúc bằng dấu chấm than và xếp vào 2 nhóm dưới đây:

Hướng dẫn trả lời

a. Si-khin cảm thấy hãnh diện, hào hứng khi được làm thủ thư của lớp.

b. Si-khin và bạn của mình dán lại sách, dặn các bạn giữ sách để bảo vệ sách.

c. Si-khin ngạc nhiên khi thấy bạn thủ thư khác mượn sách vì bạn ấy nghĩ rằng thủ thư chỉ quản lí sách.

d. Si-khin không kêu ca về việc ít sách nữa là vì:

  • Bạn ấy đã biết được rằng sách là để mọi người mượn.
  • Càng nhiều người mượn sách thì chứng tỏ là có càng nhiều người thích đọc sách.

e. Những việc làm đó của Si-khin cho thấy bạn chưa thật sự hiểu về tính chất và công việc của một thủ thư.

g. Từ ngữ chỉ đặc điểm: đầy ăm ắp

h. Ta có:

  • Câu cảm: Ô!
  • Câu khiến: Hãy bảo vệ sách!

3. Lựa chọn một trong hai đề sau:

a. Viết một đoạn văn tả một đồ dùng học tập.

b. Viết một đoạn văn nêu lí do em thích một nhân vật trong câu chuyện đã đọc hoặc đã nghe.

Hướng dẫn trả lời

Gợi ý:

a. Đầu năm học mới, mẹ mua cho em một chiếc thước kẻ rất đẹp. Chiếc thước kẻ của em có màu vàng nhạt, được làm bằng nhựa dẻo và có thể uốn cong. Em dùng thước để kẻ vở trước khi sang bài mới và vẽ hình học. Thỉnh thoảng, em còn dùng nó làm đồ chơi bằng cách uốn nó thành các hình khác nhau. Em rất thích chiếc thước kẻ này và sẽ giữ gìn nó thật cẩn thận.
b. Trong câu chuyện Tia nắng bé nhỏ, em thích nhất nhân vật Na – một cô bé ngây thơ, trong sáng và cũng là một người cháu hiếu thảo. Vì phòng của bà không có nắng, Na đã hứng nắng vào vạt áo để mang đến cho bà. Dù không thể thực hiện điều đó nhưng bà của Na đã rất vui vì có một người cháu ngoan ngoãn, hiếu thảo. Em rất cảm động khi đọc được những câu thơ thể hiện tấm lòng hiếu thảo mà cô bé dành cho bà của mình.

Giới thiệu về Hội Gia sư Đà Nẵng – Trung tâm gia sư dạy kèm tại nhà

Chúng tôi tư vấn miễn phí phụ huynh tuyển gia sư dạy kèm tại nhà Đà Nẵng.
Chúng tôi luôn đặt chất lượng dạy và học lên hàng đầu, giới thiệu gia sư uy tín dạy các môn, các lớp từ cấp 1, 2, 3, luyện thi lớp 10, luyện thi đại học.
Phụ huynh đừng quá lo lắng địa chỉ Hội Gia sư Đà Nẵng xa nhà của quý phụ huynh. Trong danh sách sinh viên cộng tác làm gia sư dạy kèm tại nhà, chúng tôi luôn sẵn sàng hàng trăm gia sư với tiêu chí:

  • Trong khu vực gần nhà phụ huynh để tiện gia sư di chuyển
  • Phù hợp với yêu cầu của phụ huynh về giới tính, kỹ năng, kinh nghiệm, chuyên môn
  • Gia sư vui vẻ, nhiệt tình thân thiện.
  • Xác định dạy kèm tại nhà cho học sinh lâu dài theo thời gian yêu cầu của phụ huynh.

Hội Gia sư Đà Nẵng tự hào là Trung tâm gia sư dạy kèm tại nhà uy tín với phụ huynh và gia sư

Tư vấn miễn phí phụ huynh tuyển gia sư dạy kèm tại nhà, giới thiệu gia sư nhiệt tình, hiệu quả.
Điện thoại: 0934490995
Địa chỉ: 159 Yên Khê 2, Thanh Khê, Đà Nẵng, Việt Nam
Website: https://hoigiasudanang.com
Facebook: https://facebook.com/hoigiasudanang
Google Maps: https://g.page/HoiGiasuDaNang

(Visited 213 times, 1 visits today)

Leave a Comment