Giải vở bài tập Tiếng Việt 1 Tập 2 Bài 2: Mái ấm gia đình

Giải vở bài tập Tiếng Việt 1 trang 12, 13 Bài 2: Mái ấm gia đình gồm có phần phần yêu cầu, phần đáp án chuẩn và phần giải thích, hướng dẫn chi tiết cho từng câu hỏi có trong cuốn Vở bài tập Tiếng Việt 1 (Tập 2) sách Kết nối tri thức.
Gia sư lớp 1
Bài 1: Nụ hôn trên bàn tay
Bài 2: Làm anh
Bài 3: Cả nhà đi chơi núi
Bài 4: Quạt cho bà ngủ
Bài 5: Bữa cơm gia đình
Bài 6: Ngôi nhà
Bài trước: Giải vở bài tập Tiếng Việt 1 – Tập 2 – Bài 1. TÔI VÀ CÁC BẠN trang 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11
Bài sau: Giải VBT Tiếng Việt 1 Tập 2 – Mái trường mến yêu

Giải vở bài tập Tiếng Việt 1 trang 12, 13 Bài 1: Nụ hôn trên bàn tay

BÀI TẬP BẮT BUỘC

Sắp xếp các từ ngữ thành câu và viết lại câu:

a. Nam, mẹ, được, đến trường, đưa

….…………………………………………………………………………………………

b. cảm thấy, Nam, ngày đầu tiên, lo lắng, đi học

….…………………………………………………………………………………………

Hướng dẫn trả lời:

a. Nam, mẹ, được, đến trường, đưa

→ Nam được mẹ đưa đến trường.

b. cảm thấy, Nam, ngày đầu tiên, lo lắng, đi học

→ Ngày đầu tiên đi học Nam cảm thấy lo lắng

BÀI TẬP TỰ CHỌN

Câu 1. (trang 12 VBT Tiếng Việt 1, tập 2) Bài 2: Mái ấm gia đình

Chọn từ ngữ đúng và viết lại

độp nhiênđột nhiên 
bàn taybàn tai 
im lặngim nặng 

Hướng dẫn trả lời:

độp nhiênđột nhiênđột nhiên
bàn taybàn taibàn tay
im lặngim nặngim lặng
Bài 2: Mái ấm gia đình

Câu 2. (trang 12 VBT Tiếng Việt 1, tập 2)

Tìm trong bài đọc Nụ hôn trên bàn tay từ ngữ cho biết:

a. cảm xúc của Nam khi được mẹ hôn vào bàn tay

….…………………………………………………………………………………………

b. Nam rất vui khi vào lớp

….…………………………………………………………………………………………

Hướng dẫn trả lời:

a. Từ ngữ cho biết cảm xúc của Nam khi được mẹ hôn vào bàn tay là ấm áp.

b. Từ ngữ cho biết Nam rất vui khi vào lớp là tung tăng.

(Chú ý: HS chỉ điền từ in đậm vào chỗ chấm trong vở bài tập)

Câu 3. (trang 13 VBT Tiếng Việt 1, tập 2)

Nối A với B

Giải vở bài tập Tiếng Việt 1 trang 12, 13 Bài 1: Nụ hôn trên bàn tay

Hướng dẫn trả lời:

Giải vở bài tập Tiếng Việt 1 trang 12, 13 Bài 1: Nụ hôn trên bàn tay

Câu 4. (trang 13 VBT Tiếng Việt 1, tập 2)

Viết một câu về tình cảm của em dành cho mẹ.

Hướng dẫn trả lời:

  • HS có thể tham khảo các câu sau:
  • Em rất yêu quý mẹ của em.
  • Em yêu mẹ nhất trên đời.
  • Mẹ là người em yêu thương nhất.
  • Em luôn yêu quý và kính trọng mẹ.
  • Mẹ là người tuyệt vời nhất.

Giải vở bài tập Tiếng Việt 1 trang 13, 14 Bài 2: Làm anh

BÀI TẬP BẮT BUỘC

Viết một câu phù hợp với tranh:

Giải vở bài tập Tiếng Việt 1 trang 13, 14 Bài 2: Làm anh

Hướng dẫn trả lời:

  • Các bạn nhỏ đang vui chơi trên sân.
  • Có hai bạn nhỏ đang chơi cầu trượt.
  • Có hai bạn nhỏ đang chơi đuổi bắt.

BÀI TẬP TỰ CHỌN

Câu 1. (trang 14 VBT Tiếng Việt 1, tập 2)

Đánh dấu X vào ô trống trước câu viết đúng

☐ Mẹ đưa em tới trường.

☐ Mẹ đưa em tới chường.

☐ mẹ đưa em tới trường.

Hướng dẫn trả lời:

☒ Mẹ đưa em tới trường.

☐ Mẹ đưa em tới chường.

☐ mẹ đưa em tới trường.

Câu 2. (trang 14 VBT Tiếng Việt 1, tập 2)

Chọn từ ngữ đúng điền vào chỗ trống

Mẹ (sinh/xinh) ….. em bé. Dương (buồn/buồng) ….. lắm. Nó nghĩ mẹ không yêu nó nữa. Ôm Dương vào lòng, mẹ nói: Chàng (trai/chai) ….. của mẹ, hãy (giúp/dúp) ….. mẹ chăm sóc em bé. Thì (ra/da) ….., mẹ không những yêu nó mà còn tin tưởng nó.

Hướng dẫn trả lời:

Mẹ (sinh/xinh) sinh em bé. Dương (buồn/buồng) buồn lắm. Nó nghĩ mẹ không yêu nó nữa. Ôm Dương vào lòng, mẹ nói: Chàng (trai/chai) trai của mẹ, hãy (giúp/dúp) giúp mẹ chăm sóc em bé. Thì (ra/da) ra, mẹ không những yêu nó mà còn tin tưởng nó.

Giải vở bài tập Tiếng Việt 1 trang 14, 15 Bài 3: Cả nhà đi chơi núi

BÀI TẬP BẮT BUỘC Bài 2: Mái ấm gia đình

Sắp xếp các từ ngữ thành câu và viết lại câu:

a. đi chơi, Nam, thích, gia đình, cùng

….…………………………………………………………………………………………

b. Vân, bố mẹ, được, cho, về quê, chơi

….…………………………………………………………………………………………

Hướng dẫn trả lời:

a. đi chơi, Nam, thích, gia đình, cùng

→ Nam thích đi chơi cùng gia đình.

hoặc Nam thích cùng gia đình đi chơi.

b. Vân, bố mẹ, được, cho, về quê, chơi

→ Vân được bố mẹ cho về quê chơi.

hoặc Bố mẹ cho Vân được về quê chơi.

BÀI TẬP TỰ CHỌN

Câu 1. (trang 14, VBT Tiếng Việt 1, tập 2) Bài 2: Mái ấm gia đình

1. uynh hay uych

Hai anh em h….. tay trêu nhau.

Hướng dẫn trả lời:

Hai anh em huých tay trêu nhau.

2. uyu hay uya

Kh….. rồi mẹ vẫn ngồi đan áo.

Hướng dẫn trả lời:

Khuya rồi mẹ vẫn ngồi đan áo.

3. uyp hay uyt

Mẹ mua cho cho bé một t….. thuốc đánh răng

Hướng dẫn trả lời:

Mẹ mua cho bé một tuýp thuốc đánh răng.

Câu 2. (trang 15, VBT Tiếng Việt 1, tập 2) Bài 2: Mái ấm gia đình

Đánh dấu X vào ô trống trước câu viết đúng:

☐ nam rất vui khi đi du lịch cùng gia đình.

☐ Nam rất vui khi đi du lịch cùng gia đình.

☐ Nam rất dui khi đi du lịch cùng gia đình.

Hướng dẫn trả lời:

☐ nam rất vui khi đi du lịch cùng gia đình.

☒ Nam rất vui khi đi du lịch cùng gia đình.

☐ Nam rất dui khi đi du lịch cùng gia đình.

Câu 3. (trang 15, VBT Tiếng Việt 1, tập 2) Bài 2: Mái ấm gia đình

Tìm trong bài đọc Cả nhà đi chơi núi từ ngữ:

a. cho biết thời điểm cả nhà Nam có mặt ở chân núi.

….……………………………………………………………………………………….

b. thể hiện niềm vui của Nam và Đức khi đi chơi

….……………………………………………………………………………………….

Hướng dẫn trả lời:

a. Từ ngữ cho biết thời điểm cả nhà Nam có mặt ở chân núi là khi mặt trời lên.

b. Từ ngữ thể hiện niềm vui của Nam và Đức khi đi chơi là thích thú.

(Chú ý: HS chỉ viết từ in đậm vào chỗ chấm trong vở bài tập)

Câu 4. (trang 15, VBT Tiếng Việt 1, tập 2)

Viết từ ngữ hoặc câu phù hợp với tranh:

Giải vở bài tập Tiếng Việt 1 trang 14, 15 Bài 3: Cả nhà đi chơi núi
Bài 2: Mái ấm gia đình

Hướng dẫn trả lời:

  • Cả nhà cùng nhau ăn cơm vui vẻ.
  • Cả nhà vừa ăn cơm vừa trò chuyện vui vẻ.

Giải vở bài tập Tiếng Việt 1 trang 16, 17 Bài 4: Quạt cho bà ngủ

BÀI TẬP BẮT BUỘC

Chép lại khổ thơ có nội dung phù hợp với tranh dưới đây:

Giải vở bài tập Tiếng Việt 1 trang 16, 17 Bài 4: Quạt cho bà ng

Hướng dẫn trả lời:

Bàn tay bé nhỏ
Vẫy quạt thật đều
Ngấn nắng thiu thiu
Đậu trên tường trắng.

BÀI TẬP TỰ CHỌN

Câu 1. (trang 16, VBT Tiếng Việt 1, tập 2)

Điền vào chỗ trống ch hoặc tr

…ái timcon …âu
…âu chấucốc …én

Hướng dẫn trả lời:

trái timcon trâu
châu chấucốc chén

Câu 2. (trang 17, VBT Tiếng Việt 1, tập 2)

Chọn từ ngữ đúng điền vào chỗ trống:

Nhờ đôi bàn tay của bà, cây cối trong (vườn/vường) ….. đua nhau ra hoa kết trái. Cây cam nở hoa trắng (muốt/muốc) …… Cây ổi la đà (trái/tráy) ….. chín. Cây na sai (trĩu/chĩu) ….. quả.

Hướng dẫn trả lời:

Nhờ đôi bàn tay của bà, cây cối trong (vườn/vường) vườn đua nhau ra hoa kết trái. Cây cam nở hoa trắng (muốt/muốc) muốt. Cây ổi la đà (trái/tráy) trái chín. Cây na sai (trĩu/chĩu) trĩu quả.

Câu 3. (trang 17, VBT Tiếng Việt 1, tập 2)

Viết một câu về bà của em.

Hướng dẫn trả lời:

  • Bà của em rất hiền lành.
  • Bà của em rất giỏi trồng cây.
  • Bà của em têm trầu rất đẹp.
  • Bà của em rất thương yêu con cháu.
  • Bà của em gói bánh chưng rất siêu.

Giải vở bài tập Tiếng Việt 1 trang 17, 18, 19 Bài 5: Bữa cơm gia đình

BÀI TẬP BẮT BUỘC

Sắp xếp các từ ngữ thành câu và viết lại câu

a. nghe, bà, cháu, kể chuyện, thường, cho

….……………………………………………………………………………………….

b. bóng đá, bố con, hai, xem, thường, với nhau

….……………………………………………………………………………………….

Hướng dẫn trả lời:

a. nghe, bà, cháu, kể chuyện, thường, cho

→ Bà thường kể chuyện cho cháu nghe.

b. bóng đá, bố con, hai, xem, thường, với nhau

→ Hai bố con thường xem bóng đá với nhau.

BÀI TẬP TỰ CHỌN

Câu 1. (trang 17, VBT Tiếng Việt 1, tập 2)

Chọn từ ngữ đúng điền vào chỗ trống:

Hai bố con An tự tay làm bữa tối (chúc/trúc) ….. mừng sinh nhật mẹ. Bữa cơm có tôm hấp, nem (rán/ráng) ….. và cả thịt gà. Mẹ vui lắm. Mẹ bảo mẹ là người phụ nữ hạnh (phúc/phức) ….. nhất trần gian.

Hướng dẫn trả lời:

Hai bố con An tự tay làm bữa tối (chúc/trúc) chúc mừng sinh nhật mẹ. Bữa cơm có tôm hấp, nem (rán/ráng) rán và cả thịt gà. Mẹ vui lắm. Mẹ bảo mẹ là người phụ nữ hạnh (phúc/phức) phúc nhất trần gian.

Câu 2. (trang 18, VBT Tiếng Việt 1, tập 2)

Những từ in đậm dưới đây bị viết sai chính tả, em hãy viết lại cho đúng

Da ….. đình Hoa liên hoan chúc mừng ông bà. Mọi người quây quần bên mâm cơm. Cu Bin níu ….. lo: Cháu ….. yêu ông bà lắm. Cả nhà chàn ….. ngập tiếng cười.

Hướng dẫn trả lời:

Da Gia đình Hoa liên hoan chúc mừng ông bà. Mọi người quây quần bên mâm cơm. Cu Bin níu líu lo: Cháu iêu yêu ông bà lắm. Cả nhà chàn tràn ngập tiếng cười.

Câu 3. (trang 18, VBT Tiếng Việt 1, tập 2)

Viết từ dưới hình:

a. chứa tiếng có vần oc hay ooc

Giải vở bài tập Tiếng Việt 1 trang 17, 18, 19 Bài 5: Bữa cơm gia đìnhGiải vở bài tập Tiếng Việt 1 trang 17, 18, 19 Bài 5: Bữa cơm gia đình
….………………………..….………………………..

Hướng dẫn trả lời:

Giải vở bài tập Tiếng Việt 1 trang 17, 18, 19 Bài 5: Bữa cơm gia đìnhGiải vở bài tập Tiếng Việt 1 trang 17, 18, 19 Bài 5: Bữa cơm gia đình
sóc (con sóc)sooc (quần sooc)

b. chứa tiếng có vần ong hay oong

Giải vở bài tập Tiếng Việt 1 trang 17, 18, 19 Bài 5: Bữa cơm gia đìnhGiải vở bài tập Tiếng Việt 1 trang 17, 18, 19 Bài 5: Bữa cơm gia đình
….………………………..….………………………..

Hướng dẫn trả lời:

Giải vở bài tập Tiếng Việt 1 trang 17, 18, 19 Bài 5: Bữa cơm gia đìnhGiải vở bài tập Tiếng Việt 1 trang 17, 18, 19 Bài 5: Bữa cơm gia đình
xoong (cái xoong)chong chóng

Câu 4. (trang 19, VBT Tiếng Việt 1, tập 2)

Viết một câu phù hợp với bức tranh

Giải vở bài tập Tiếng Việt 1 trang 17, 18, 19 Bài 5: Bữa cơm gia đình

Hướng dẫn trả lời:

  • Cả nhà cùng nhau đi chơi công viên.
  • Bố và mẹ đưa em đi chơi công viên.
  • Em được bố ẹm cho đi chơi công viên.
  • Cả nhà em sung sướng đi chơi trong công viên.

Giải vở bài tập Tiếng Việt 1 trang 19, 20 Bài 6: Ngôi nhà

BÀI TẬP BẮT BUỘC

Đánh dấu X dưới những từ ngữ có thể kết hợp với từ nhà:

Giải vở bài tập Tiếng Việt 1 trang 19, 20 Bài 6: Ngôi nhà

Hướng dẫn trả lời:

Giải vở bài tập Tiếng Việt 1 trang 19, 20 Bài 6: Ngôi nhà
Bài 2: Mái ấm gia đình

BÀI TẬP TỰ CHỌN

Câu 1. (trang 20 VBT Tiếng Việt 1, tập 2)

Đánh dấu X vào ô trống trước câu viết đúng

☐ Chiếc ná rụng xuống thềm nhà.

☐ Chiếc lá rụng xuốn thềm nhà.

☐ Chiếc lá rụng xuống thềm nhà.

Hướng dẫn trả lời:

☐ Chiếc ná rụng xuống thềm nhà.

☐ Chiếc lá rụng xuốn thềm nhà.

☒ Chiếc lá rụng xuống thềm nhà.

Câu 2. (trang 20 VBT Tiếng Việt 1, tập 2)

Chép bài Ngôi nhà, một bạn đã viết sai chính tả một khổ thơ (lỗi chính tả in đậm). Em hãy viết lại cho đúng.

Viết saiViết lại đúng
Em iêu nhà emHàng soan trước ngõHoa sao suyến nởNhư mây từng trùm. 

Hướng dẫn trả lời:

Viết saiViết lại đúng
Em iêu nhà emHàng soan trước ngõHoa sao suyến nởNhư mây từng trùm.Em yêu nhà emHàng xoan trước ngõHoa xao xuyến nởNhư mây từng chùm.

Câu 3. (trang 20 VBT Tiếng Việt 1, tập 2)

Chọn từ ngữ đúng điền vào chỗ trống:

Ngày cháu còn (thất/thấp) ….. bé
Cánh cửa có (hay/hai) ….. then
Cháu chỉ cài then (dứi/dưới) …..
Nhờ bà cài then trên.

(Theo Đoàn Thị Lam Luyến)

Hướng dẫn trả lời:

Ngày cháu còn (thất/thấp) thấp bé
Cánh cửa có (hay/hai) hai then
Cháu chỉ cài then (dứi/dưới) dưới
Nhờ bà cài then trên.

(Theo Đoàn Thị Lam Luyến)

Câu 4. (trang 20 VBT Tiếng Việt 1, tập 2) Bài 2: Mái ấm gia đình

Sắp xếp các từ ngữ thành câu và viết lại câu:

a. nhà bà, thoáng mát, rộng rãi, và

….………………………………………………………………………………..

b. ở, chung cư, nhà em

….………………………………………………………………………………..

Hướng dẫn trả lời:

a. nhà bà, thoáng mát, rộng rãi, và

→ Nhà bà rộng rãi và thoáng mát.

hoặc Nhà bà thoáng mát và rộng rãi.

b. ở, chung cư, nhà em

→ Nhà em ở chung cư.

Giải Vở bài tập Tiếng Việt 1 (Tập 2) sách Kết nối tri thức Bài 2: Mái ấm gia đình gồm có hướng dẫn chi tiết cho từng câu hỏi có trong cuốn .

(Visited 7.504 times, 1 visits today)

Leave a Comment