Sơ đồ tư duy môn Lịch Sử 12 Bài 11 và Bài tập trắc nghiệm (Có đáp án)

Sơ đồ tư duy môn Lịch Sử 12 Bài 11 và Bài tập trắc nghiệm (Có đáp án)

Sơ đồ tư duy môn Lịch Sử 12 bài 11 và bài tập trắc nghiệm (Có đáp án)Bài 11: TỔNG KẾT LỊCH SỬ THẾ GIỚI HIỆN ĐẠI (TỪ 1945 ĐẾN 2000). Sau đây Trung tâm Gia sư Đà Nẵng chia sẻ các em học sinh đang ôn thi THPT Quốc Gia, tài liệu học Lịch sử 12 theo sơ đồ tư duy và làm bài tập trắc nghiệm theo bài. Với sơ đồ tư duy theo sự kiện Lịch sử giúp các em học và nhớ kiến thức một cách khoa học hơn. Ngoài ra còn có bộ các câu hỏi trắc nghiệm đi cùng giúp các em kiểm tra lại kiến thức.

Bộ câu hỏi trắc nghiệm Lịch sử 12 thi THPT Quốc gia (Có đáp án)

Sơ đồ tư duy môn Lịch Sử 12 bài 11 và bài tập trắc nghiệm (Có đáp án)Bài 11: TỔNG KẾT LỊCH SỬ THẾ GIỚI HIỆN ĐẠI (TỪ 1945 ĐẾN 2000)

Sơ đồ tư duy lịch sử 12 và Trắc nghiệm lịch sử 12 từng bài có đáp án

Bộ câu hỏi trắc nghiệm Lịch sử 12 thi THPT Quốc gia (Có đáp án)

Hội Gia sư Đà Nẵng chỉ tổng hợp và chia sẻ tài liệu học tập.
Chúng tôi KHÔNG giải thích và KHÔNG giải bài tập giúp nhé.
Mong các bạn thông cảm nha.

Sơ đồ tư duy lịch sử 12 Bài 11: TỔNG KẾT LỊCH SỬ THẾ GIỚI HIỆN ĐẠI (TỪ 1945 ĐẾN 2000)

1. Sơ đồ tư duy lịch sử 12 bài 11 ngắn gọn

Sơ đồ tư duy lịch sử 12 Bài 11: TỔNG KẾT LỊCH SỬ THẾ GIỚI HIỆN ĐẠI (TỪ 1945 ĐẾN 2000)
Sơ đồ tư duy lịch sử 12 Bài 11: TỔNG KẾT LỊCH SỬ THẾ GIỚI HIỆN ĐẠI (TỪ 1945 ĐẾN 2000)

2. Sơ đồ tư duy lịch sử 12 bài 11 chi tiết

2.1 Sơ đồ tư duy lịch sử thế giới từ sau năm 1945

Sơ đồ tư duy lịch sử thế giới từ sau năm 1945
Sơ đồ tư duy lịch sử thế giới từ sau năm 1945- Hội Gia sư Đà Nẵng

2.2 Sơ đồ tư duy lịch xu thế phát triển của lịch sử thế giới

Sơ đồ tư duy lịch xu thế phát triển của lịch sử thế giới
Sơ đồ tư duy lịch xu thế phát triển của lịch sử thế giới

Tóm tắt lý thuyết lịch sử 12 bài 11: TỔNG KẾT LỊCH SỬ THẾ GIỚI HIỆN ĐẠI (TỪ 1945 ĐẾN 2000)

I. Những nội dung chủ yếu của lịch sử thế giới hiện đại từ sau 1945.

  1. Trật tự hai cực I –an-ta được xác lập, thế giới bị chia làm hai phe tư bản chủ nghĩa, xã hội chủ nghĩa do Mĩ và Liên Xô đứng đầu mỗi phe.
  2. Với thắng lợi của CM ở Đông Âu và châu Á, CNXH trở thành hệ thống thế giới
  3. Cao trào GPDT dấy lên mạnh mẽ ở Á, Phi, Mỹ la tinh. Hệ thống thuộc địa và chủ nghĩa A phac thai sụp đổ. Hơn 100 quốc gia độc lập, ngày càng đóng vai trò quan trọng trong đời sống chính trị, kinh tế thế giới
  4. Những biến chuyển của CNĐQ:
  • Mỹ giàu mạnh và muốn thống trị thế giới bằng chiến lược toàn cầu
  • Kinh tế tăng trưởng liên tục, tạo nên những thay đổi về chất trong cơ cấu cũng như xu hướng phát triển
  • Ngày càng có xu hướng liên kết khu vực (EU), hình thành 3 trung tâm kinh tế, tài chính thế giới
  1. Chiến tranh lạnh giữa 2 siêu cường, 2 phe trong bốn thập kỷ. Đến 1970 chuyển sang xu thế đối thoại hợp tác.
  2. Cách mạng Khoa học công nghệ đã đem lại những hệ quả to lớn cho các quốc gia, dân tộc

II. Xu thế phát triển của thế giới sau chiến tranh lạnh

  1. Các quốc gia điều chỉnh chiến lược phát triển lấy kinh tế làm trọng điểm
  2. Các nước lớn điều chỉnh chiến lược theo hướng đối thoại, thỏa hiệp nhằm xác lập vị thế trong trật tự thế giới mới
  3. Sau chiến tranh lạnh hòa bình được củng cố nhưng vẫn còn nội chiến, xung đột, chủ nghĩa khủng bố, li khai khó giải quyết
  4. Từ thập kỷ 80 của TK X X xu thế toàn cầu hóa diễn ra ngày càng mạnh mẽ, vừa là cơ hội vừa là thách thức đối với các quốc gia dân tộc.

CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM – Sơ đồ tư duy lịch sử 12 Bài 11: TỔNG KẾT LỊCH SỬ THẾ GIỚI HIỆN ĐẠI (TỪ 1945 ĐẾN 2000)

Câu 1: Trong lịch sử thế giới hiện đại, phong trào giải phóng dân tộc diễn ra chủ yếu ở khu vực nào?
A. Châu Á, châu Phi và châu Âu.
B. Châu Á, châu Phi và châu Mĩ La-tinh.
C. Châu Á, châu Âu và châu Mĩ La-tinh.
D. Trên tất cả các lục địa.

Câu 2: Trong Chiến tranh thế giới thứ hai đã diễn ra hội nghị nào ở Liên Xô của các nước Đồng minh?
A. Hội nghị Pốt-xđam
B. Hội nghị I-an-ta.
C. Hội nghị Mát-xcơ-va
D. Hội nghị Man-ta.

Câu 3: Công cuộc cải cách ở Trung Quốc bắt đầu vào năm nào?
A. Năm 1968
B. Năm 1987
C. Năm 1988
D. Năm 1978.

Câu 4: Sau khi giành được độc lập, nước Lào tiến lên xây dựng chủ nghĩa xã hội, đúng hay sai?
A. Đúng
B. Sai.

Câu 5: “Trật tự thế giới hai cực I-an-ta” sau Chiến tranh thế giới thứ hai bị chi phối bởi hai cường quốc nào?
A. Mĩ và Trung Quốc
B. Mĩ và Anh.
C. Mĩ và Đức
D. Mĩ và Liên Xô.

Câu 6: Nước nào ở châu Mĩ La-tinh được xem là “lá cờ đầu” của phong trào giải phóng dân tộc?
A. Mê-hi-cô
B. Ác-hen-ti-na.
C. Cu-ba
D. Tất cả các nước trên.

Câu 7: Tháng 2 – 1950 gắn liền với sự kiện gì nỗi bật ở Trung Quốc?
A. Hiệp ước liên minh và tương trợ Trung – Xô được kí kết.
B. Trung Quốc thực hiện đường lối “ba ngọn cờ hồng”.
C. Trung Quốc xây dựng chủ nghĩa xã hội theo hướng “đại nhảy vọt”.
D. Trung Quốc lâm vào tình trạng hỗn loạn.

Câu 8: Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, châu lục nào được mệnh danh là “lục địa bùng cháy”?
A. Châu Á
B. Châu Âu
C. Châu Phi
D. Châu Mĩ La tinh.

Câu 9: Nhân tố nào thúc đẩy sự xói mòn của trật tự thế giới hai cực Ianta trong quá trình tồn tại (1947 – 1991)?
A. Cuộc chạy đua vũ trang.
B. Phong trào đấu tranh giành độc lập và sự vươn lên của các quốc gia trong thế giới thứ ba.
C. Sự phục hồi và vươn lên mạnh mẽ của các nước Tây Âu, Nhật Bản.
D. Tất cả các ý trên.

Câu 10: Liên Xô đạt được những thành tựu quan trọng trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội vào khoảng
thời gian nào?
A. Từ năm 1945 đến 1991
B. Từ nửa đầu những năm 70 đến 1991.
C. Từ nửa sau những năm 70 đến 1991.
D. Từ năm 1945 đến nửa đầu những năm 70.

Câu 11: Trật tự thế giới theo khuôn khổ thỏa thuận I-an-ta là của ba nước nào?
A. Liên Xô, Trung Quốc, Mĩ
B. Mĩ, Anh, Pháp.
C. Liên Xô, Anh, Pháp
D. Liên Xô, Mĩ, Anh.

Câu 12: Hình thức đấu tranh giành độc lập chủ yếu thông qua đấu tranh chính trị hợp pháp, đó là đặc điểm của
phong trào giải phóng dân tộc ở:
A. Châu Á
B. Châu Phi.
C. Châu Mĩ La-tinh
D. Châu Á và châu Phi.

Câu 13: Nguyên nhân chung có tính chất quyết định đến sự khủng hoảng và sụp đổ của chủ nghĩa xã hội ở Liên
Xô và Đông Au:
A. Xây dựng một mô hình về chủ nghĩa xã hội chưa đúng đắn.
B. Chậm sửa chữa, thay đổi trước những biến động của tình hình thế giới.
C. Sự tha hóa, biến chất của một số người lãnh đạo Đảng và Nhà nước.
D. Do hoạt động chống phá của các thế lực phản cách mạng.

Câu 14: Nhân tố nào thúc đẩy sự xói mòn của trật tự thế giới hai cực Ianta trong quá trình tồn tại ( 1947 – 1991)
A. Cuộc chạy đua vũ trang.
B. Phong trào đấu tranh giành độc lập và sự vươn lên của các quốc gia trong thế giới thứ ba.
C. Sự phục hồi và vươn lên mạnh mẽ của các nước Tây Âu, Nhật Bản.
D. Tất cả các ý trên.

Câu 15: Các nước Đông Âu bước vào thời kì xây dựng chủ nghĩa xã hội vào khoảng thời gian nào?
A. Những năm 1948 – 1949
B. Những năm 1949 – 1950.
C. Từ năm 1950
D. Từ năm 1970

Câu 16: Tháng 2-1950 gắn liền với sự kiện nổi bật nào ở Trung Quốc?
A. Hiệp ước liên minh và tương trợ Trung – Xô được kí kết.
B. Trung Quốc thực hiện đường lối “ba ngọn cờ hồng”.
C. Trung Quốc xây dựng chủ nghĩa xã hội theo hướng “đại nhảy vọt”.
D. Trung Quốc lâm vào tình trạng hỗn loạn.

Câu 17: Các nước Đông Âu lâm vào tình trạng khủng hoảng trong thời gian nào?
A. Đầu năm 1980 đến 1990.
B. Cuối năm 1980 đến 1991.
C. Cuối năm 1988 đến 1991.
D. Cuối những năm 70 đến đầu những năm 80.

Câu 18: Yếu tố nào sẽ còn tiếp tục tạo ra sự “đột phá” và biến chuyển trong cục diện thế giới?
A. Sự hợp tác Xô – Mĩ.
B. Sự vươn lên của Nhật Bản và Tây Âu.
C. Sự chạy đua võ trang của Mĩ và Liên Xô.
D. Sự phát triển của cách mạng khoa học – kĩ thuật.

Câu 19: Trong lịch sử thế giới hiện đại đã hình thành chú nghĩa phát xít. Vậy quê hương của chủ nghĩa phát xít
bắt nguồn từ nước nào?
A. Nước Nhật.
B. Nước Pháp
C. Nước Đức
D. Nước I-ta-li-a.

Sơ đồ tư duy lịch sử 12 Bài 11: TỔNG KẾT LỊCH SỬ THẾ GIỚI HIỆN ĐẠI (TỪ 1945 ĐẾN 2000)

Câu 21: Từ những năm 70 trở đi, tình hình kinh tế Liên Xô như thế nào?
A. Khủng hoảng trầm trọng
B. Lâm vào tình trạng “trì trệ”.
C. Đang đạt mức tăng trưởng
D. Vẫn giữ mức phát triển bình thường.

Câu 22: Trong nhiều thập niên, Liên minh Thiên chúa giáo cầm quyền ở nước nào?
A. Nước Đức
B. Nước Anh
C. Nước Pháp
D. Nước Hà Lan.0

Câu 23: Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, chủ nghĩa tư bản còn gọi là gì?
A. Chủ nghĩa phân biệt chủng tộc.
B. Chủ nghĩa tư bản độc quyền.
C. Chủ nghĩa tư bản lũng đoạn nhà nước
D. Chủ nghĩa tư bản hiện đại.

Câu 24: Nước cộng hòa nào ở châu Phi được thành lập vào ngày 18-6-1953?
A. Ai Cập.
B. Tuy-ni-di.
C. An-giê-ri.
D. Ma-rốc.

Câu 25: Trong lịch sử thế giới hiện đại, đã hình thành chủ nghĩa phát xít. Vậy quê hương của chủ nghĩa phát xít
bắt nguồn từ nước nào ?
A. Nước Nhật.
B. Nước Pháp.
C. Nước Đức.
D. Nước I-ta-li-a.

Câu 26: Trong những thập niên 50, 60 của thế kỉ XX nền công nghiệp ở Liên Xô như thế nào?
A. Bị giảm sút nghiêm trọng.
B. Là cường quốc công nghiệp đứng thứ hai trên thế giới.
C. Là cường quốc công nghiệp đứng thứ hai ở châu Âu.
D. Phát triển với tốc độ bình thường.

Câu 27: Ngày 6 – 4 – 1948, Hiệp ước hữu nghị và hợp tác của các nước nào dưới đây được kí kết?
A. Anh – Liên Xô
B. Liên Xô – MĨ.
C. Phần Lan – Liên Xô
D. Anh – Pháp.

Câu 28: Cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật với những thành tựu to lớn đã dẫn tới những chuyển biến quan
trọng trong cục diện thế giới. Đó là một trong những đặc điểm của thời kì nào?
A. Từ năm 1917 đến 1945.
B. Từ năm 1945 đến nửa đầu những năm 70.
C. Từ nửa sau những năm 70 đến 1991.
D. Tất cả các thời kì trên.

Câu 29: Nước nào ở châu Á tuyên bỗ độc lập và thành lập nước cộng hòa vào ngày 26 – 1 – 1950?
A. Lào
B Cam-pu-chia
C. In-đô-nê-xi-a
D. Ấn Độ.

Câu 30: Năm 1949 gắn liền với sự kiện nào dưới đây?
A. Khối NATO được thành lập.
B. Khối Vác-sa-va ra đời.
C. Hội đồng tương trợ kinh tế được thành lập.
D. Liên Xô phóng thành công vệ tinh nhân tạo của Trái Đất.

Câu 31: Khu vực nào trên thế giới thường diễn ra tranh chấp về sắc tộc và chiến tranh?
A. Khu vực Đông Nam Á.
B. Khu vực Bắc Đại Tây Dương.
C. Khu vực Trung Đông.
D. Khu vực Mĩ La-tinh.

Câu 32: Nội dung chủ yếu của lịch sử thế giới hiện đại là các cuộc đấu tranh nào?
A. Đấu tranh dân tộc và đấu tranh giai cấp.
B. Đấu tranh giữa các nước đề quốc.
C. Đấu tranh của công nhân ở các nước chính quốc.
D. Đấu tranh chống chủ nghĩa phát xít.

Câu 33: Ba nước tư bản trong Hội đông bảo an Liên hợp quốc là những nước:
A. Mĩ, Anh, Đức
B. Mĩ, Anh, Nhật.
C. Mĩ, Anh, Pháp
D. Mĩ, Pháp, Tây Ban Nha.

Câu 34: Đặc điểm nào dưới đây là đặc điểm chung của nền kinh tế Mĩ, Nhật sau Chiến tranh thế giới thứ hai?
A. Là nước khởi đầu cách mạng khoa học – kĩ thuật.
B. Áp dụng thành tựu khoa học – kĩ thuật đang phát triển của thế giới.
C. Tập trung sản xuất và tập trung tư bản cao độ. .
D. Đều thực hiện quân sự hóa nền kinh tế.

Câu 35: Chế độ phân biệt chủng tộc A-pác-thai đã bị xóa bỏ khi nào:
A. 2/1990.
B. 2/1991.
C. 4/1994.
D. 4/1993.

Câu 36: Nước nào trong những năm 60 của thế kỉ XX có tốc độ phát triển kinh tế “thần kì”?
A. Nước Mĩ.
B. Nước Pháp
C. Nước Anh
D. Nước Nhật.

Câu 37: Nước Cộng hòa nào ở châu Phi được thành lập vào ngày 18 – 6 – 19532?
A. Ai Cập
B. Iuy-ni-di
C. An-giê-ri
D. Ma-rốc.

Câu 38: Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, châu lục nào được mệnh danh là “lục địa mới trỗi dậy”?
A. Châu Á.
B. Châu Mĩ La-tinh.
C. Châu Âu.
D. Châu Phi.

Câu 39: Yếu tố nào sẽ còn tiếp tục tạo ra sự “đột phá” và biến chuyền trong cục diện thế giới?
A. Sự hợp tác Xô – Mĩ.
B. Sự vươn lên của Nhật Bản và Tây Âu.
C. Sự chạy đua vũ trang của Mĩ và Liên Xô.
D. Sự phát triển của cách mạng khoa học – kĩ thuật.

Câu 40: Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, nước nào được mệnh đanh là “đế quốc kinh tế”?
A. Nước Mĩ
B. Nước Pháp
C. Nước Đức
D. Nước Nhật.

Câu 41: Liên minh chính trị – quận sự do Mĩ cầm đầu ở Đông Nam Á gọi là gì?
A. Khối NATO
B. Khối SEATO.
C. Tổ chức ASEAN
D. Tổ chức EU.

Câu 42: “Hệ thống Vec-xai – Oa-sinh-tơn” được thiết lập vào thời điểm lịch sử nào?
A. Sau Cách mạng tháng Mười Nga.
B. Sau Chiến tranh thế giới thứ nhất.
C. Sau Chiến tranh thế giới thứ hai.
D. Cùng lúc với Chiến tranh thế giới thứ nhất

ĐÁP ÁN Trắc nghiệm lịch sử 12 Bài 11: TỔNG KẾT LỊCH SỬ THẾ GIỚI HIỆN ĐẠI (TỪ 1945 ĐẾN 2000)

1B11D21C31C41B
2B12B22A32A42B
3D13A23D33C  
4B14D24A34B  
5D15C25D35C  
6C16A26B36D  
7A17C27C37A  
8D18D28B38D  
9D19C29D39D  
10D20A30C40D
ĐÁP ÁN Trắc nghiệm lịch sử 12 Bài 11: TỔNG KẾT LỊCH SỬ THẾ GIỚI HIỆN ĐẠI (TỪ 1945 ĐẾN 2000)

Hội Gia sư Đà Nẵng chỉ tổng hợp và chia sẻ tài liệu học tập.
Chúng tôi KHÔNG giải thích và KHÔNG giải bài tập giúp nhé.
Mong các bạn thông cảm nha.

Sơ đồ tư duy lịch sử 12 và Trắc nghiệm lịch sử 12 từng bài có đáp án

Bộ câu hỏi trắc nghiệm Lịch sử 12 thi THPT Quốc gia (Có đáp án)

Hướng dẫn phụ huynh tuyển Gia sư dạy kèm tại nhà ở Đà Nẵng

Thời gian cần thiết:  5 phút.

Quy trình phụ huynh tuyển gia sư Đà Nẵng dạy kèm tại nhà
Trong suốt quá trình hỗ trợ tư vấn phụ huynh tuyển gia sư. Chúng tôi KHÔNG YÊU CẦU phí tuyển gia sư nào từ phụ huynh. Phụ huynh chỉ cần thanh toán học phí hàng tháng trực tiếp với gia sư.

  1. Bước 1: Gọi điện tư vấn tuyển gia sư

    Phụ huynh, học sinh có nhu cầu tìm gia sư có thể gọi điện thoại cho Hội Gia sư Đà Nẵng theo số hotline 0934490995. Trung tâm sẽ tiếp nhận các yêu cầu về gia sư, chuyển môn, địa điểm, thời gian, mục tiêu học…

  2. Bước 2: Trung tâm gia sư tuyển chọn gia sư theo yêu cầu

    Trong thời gian 1 – 2 ngày , trung tâm gia sư sẽ lọc danh sách gia sư cộng tác. Sắp xếp gia sư phù hợp, phỏng vấn kỹ. Báo phụ huynh về thông tin gia sư, hẹn ngày giờ cho 2 bên gặp.

  3. Bước 3: Gia sư gặp phụ huynh để nhận suất dạy

    Gia sư gặp học sinh, sắp xếp lịch dạy kèm tại nhà, trao đổi thêm, kiểm tra trình độ học viên, xem các bài tập trên lớp, định hướng mục tiêu dạy và học.

  4. Bước 4: Gia sư dạy kèm tại nhà theo yêu cầu của phụ huynh và học sinh

    Nghiêm túc về giờ giấc và không được làm việc riêng trong giờ dạy.
    Gia sư cần phải có trách nhiệm cho sự tiến bộ của học sinh mình dạy.

Giới thiệu về Hội Gia sư Đà NẵngTrung tâm gia sư dạy kèm tại nhà

Chúng tôi tư vấn miễn phí phụ huynh tuyển gia sư dạy kèm tại nhà Đà Nẵng.
Chúng tôi luôn đặt chất lượng dạy và học lên hàng đầu, giới thiệu gia sư uy tín dạy các môn, các lớp từ cấp 1, 2, 3, luyện thi lớp 10, luyện thi đại học.
Phụ huynh đừng quá lo lắng địa chỉ Hội Gia sư Đà Nẵng xa nhà của quý phụ huynh. Trong danh sách sinh viên cộng tác làm gia sư dạy kèm tại nhà, chúng tôi luôn sẵn sàng hàng trăm gia sư với tiêu chí:

  • Trong khu vực gần nhà phụ huynh để tiện gia sư di chuyển
  • Phù hợp với yêu cầu của phụ huynh về giới tính, kỹ năng, kinh nghiệm, chuyên môn
  • Gia sư vui vẻ, nhiệt tình thân thiện.
  • Xác định dạy kèm tại nhà cho học sinh lâu dài theo thời gian yêu cầu của phụ huynh.

Hội Gia sư Đà Nẵng tự hào là Trung tâm gia sư dạy kèm tại nhà uy tín với phụ huynh và gia sư

Tư vấn miễn phí phụ huynh tuyển gia sư dạy kèm tại nhà, giới thiệu gia sư nhiệt tình, hiệu quả.
Điện thoại: 0934490995
Địa chỉ: 159 Yên Khê 2, Thanh Khê, Đà Nẵng, Việt Nam
Website: https://hoigiasudanang.com
Facebook: https://facebook.com/hoigiasudanang
Google Maps: https://g.page/HoiGiasuDaNang

Gia sư dạy kèm tại nhà ở Đà Nẵng

(Visited 473 times, 1 visits today)

Leave a Comment