Sơ đồ tư duy lịch sử 12 Bài 8: NHẬT BẢN

Sơ đồ tư duy môn Lịch Sử 12 Bài 8 và Bài tập trắc nghiệm (Có đáp án)

Sơ đồ tư duy môn Lịch Sử 12 bài 8 và bài tập trắc nghiệm (Có đáp án)Bài 8: NHẬT BẢN Sau đây Hội Gia sư Đà Nẵng chia sẻ các em học sinh đang ôn thi THPT Quốc Gia, tài liệu học Lịch sử 12 theo sơ đồ tư duy và làm bài tập trắc nghiệm theo bài. Với sơ đồ tư duy theo sự kiện Lịch sử giúp các em học và nhớ kiến thức một cách khoa học hơn. Ngoài ra còn có bộ các câu hỏi trắc nghiệm đi cùng giúp các em kiểm tra lại kiến thức.

Bộ câu hỏi trắc nghiệm Lịch sử 12 thi THPT Quốc gia (Có đáp án)

Sơ đồ tư duy lịch sử 12 và Trắc nghiệm lịch sử 12 từng bài có đáp án

Bộ câu hỏi trắc nghiệm Lịch sử 12 thi THPT Quốc gia (Có đáp án)

Hội Gia sư Đà Nẵng chỉ tổng hợp và chia sẻ tài liệu học tập.
Chúng tôi KHÔNG giải thích và KHÔNG giải bài tập giúp nhé.
Mong các bạn thông cảm nha.

Sơ đồ tư duy lịch sử 12 Bài 8: NHẬT BẢN

Sơ đồ tư duy lịch sử 12 Bài 8: NHẬT BẢN
Sơ đồ tư duy lịch sử 12 Bài 8: NHẬT BẢN – Hội Gia sư Đà Nẵng

CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM – Sơ đồ tư duy lịch sử 12 Bài 8: NHẬT BẢN

Câu 1. Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, nước Nhật
A. bị quân đội Mĩ chiếm đóng.
B. có bước phát triển thấn kì.
C. vẫn tồn tại chế độ phong kiến.
D. bị quân đội các nước phương Tây chiếm đóng.

Câu 2.Kinh tế Nhật Bản phát triển “thần kì” vào giai đoạn nào sau đây?
A.1960-1973.
B.1945-1952.
C.1952-1973.
D.1973-1980.

Câu 3.Từ nửa sau những năm 80 của thế kỉ XX, Nhật Bản đã vươn lên trở thành
A. siêu cường tài chính số 1 thế giới.
B. nước công nghiệp phát triển nhất thế giới.
C. trung tâm kinh tế – tài chính số 1 thế giới.
D. có nền kinh tế đứng đầu thế giới.

Câu 4. Nhân tố giống nhau giữa Nhật Bản, Mĩ và Tây Âu giúp những nước này trở thành ba trung tâm kinh – tế tài chính lớn của
thế giới là
A. áp dụng thành tựu của cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật hiện đại.
B. tận dụng tốt các yếu tố bên ngoài.
C. chi phí quốc phòng thấp.
D. coi trọng nhân tố con người.

Câu 5. Nét đáng chú ý trong đời sống văn hóa Nhật Bản hiện đại là
A. kết hợp hài hòa giữa truyền thống và hiện đại.
B. lưu giữ giá trị văn hóa truyền thống và bản sắc dân tộc.
C. hòa nhập vào văn hóa thế giới.
D. giữ gìn và phát triển bản sắc văn hóa truyền thống.

Câu 6: Chính sách đối ngoại của Nhật Bản thể hiện qua học thuyết Miyadaoa và Hasimôtô được thực hiện trong giai đoạn nào?
A. 1973 – 1991.
B. 1952 – 1973.
C. 1945 – 1952.
D. 1991 – 2000.

Câu 7: Đặc điểm nổi bật nhất phản ánh sự phát triển về khoa học – kỹ thuật của Nhật Bản là
A. xây dựng nhiều công trình hiện đại trên mặt biển và dưới đáy biển.
B. chi phí đầu tư nghiên cứu khoa học cao.
C. dẫn đầu thế giới về số lượng bằng phát minh sang chế.
D. mua bằng phát minh sáng chế của nước khác.

Câu 8: Nền kinh tế Nhật Bản vươn lên đứng thứ hai trong thế giới tư bản chủ nghĩa khi nào?
A. Năm 1969.
B. Năm 1970.
C. Năm 1968.
D. Năm 1973.

Câu 9: Trong giai đoạn 1991 -2000, Nhật Bản đã thi hành chính sách ngoại giao như thế nào?
A. Chú trọng quan hệ với các nước Đông Nam Á và ASEAN.
B. Liên minh chặt chẽ với Mĩ và coi trọng quan hệ với các nước Tây Âu.
C. Bình thường hóa quan hệ ngoại giao với Liên Xô
D. Hòa bình, thân thiện và giúp đỡ các nước xã hội chủ nghĩa.

Câu 10: Thành tựu khoa học – kỹ thuật và công nghệ chủ yếu của Nhật Bản tập trung vào lĩnh vực
A. sản xuất hàng tiêu dung.
B. sản xuất phần mềm.
C. sản xuất ứng dụng dân dụng.
D. chinh phục vũ trụ.

Câu 11: Từ đầu thập niên 70 của thế kỷ XX đến năm 2010, kinh tế Nhật Bản luôn
A. giữ vai trò là một chủ nợ lớn nhất thế giới.
B. phát triển thần kỳ về kinh tế và tài chính.
C. là siêu cường kinh tế thứ hai thế giới.
D. giữ vai trò là một trong những trung tâm kinh tế tài chính lớn của thế giới.

Câu 12: Nhật Bản kí hiệp ước đồng ý cho Mĩ đóng quân và xây dựng căn cứ quân sự trên lãnh thổ của mình là nhằm
A. tạo liên minh chống ảnh hưởng của Liên Xô.
B. tạo liên minh chống ảnh hưởng của Trung Quốc.
C. chống lại phong trào cách mạng thế giới.
D. tranh thủ nguồn viện trợ của Mĩ và giảm chi phí quốc phòng.

Câu 13: Nhật Bản vươn lên trở thành “siêu cường” tài chính thế giới vào thời gian nào?
A. Nửa đầu thập niên 70.
B. Nửa sau thập niên 70.
C. Nửa sau thập niên 80.
D. Nửa đầu thập niên 80.

Câu 14: Trong những năm 70 đến nửa đầu thập niên 80, nền kinh tế Nhật Bản phát triển như thế nào?
A. Phát triển mạnh mẽ.
B. Tiếp tục tăng trưởng với tốc độ cao.
C. Bị cạnh tranh gay gắt bởi các nước NICs.
D. Lâm vào tình trạng suy thoái.

Câu 15: Trong sự phát triển “Thần kì của Nhật Bản” có nguyên nhân nào giống với nguyên nhân phát triển kinh tế của các nước
tư bản khác?
A. Chi phí đầu tư cho giáo dục cao.
B. Lợi dụng vốn đầu tư của nước ngoài.
C. Mở rộng thị trường ra bên ngoài.
D. Biết tận dụng những thành tựu khoa học – kĩ thuật.

CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM – Sơ đồ tư duy lịch sử 12 Bài 8: NHẬT BẢN

Câu 16: Chính sách đối ngoại xuyên suốt của Nhật Bản từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai là
A. mở rộng quan hệ hợp tác với nhiều nước trên thế giới
B. ủng hộ và giúp đỡ các nước xã hội chủ nghĩa
C. chú trọng quan hệ với các nước phương Tây
D. liên minh với Mỹ

Câu 17: Kinh tế Nhật Bản phát triển “thần kì” trong khoảng thời gian nào?
A. Những năm 70 của thế kỉ XX.
B. Những năm 50 của thế kỉ XX.
C. Những năm 60 của thế kỉ XX.
D. Những năm 80 của thế kỉ XX.

Câu 18: Nền tảng căn bản trong chính sách đối ngoại liên minh chặt chẽ với Mỹ của Nhật Bản là
A. Hiệp ước hòa bình Xan Phranxixco.
B. Hiệp ước an ninh Mỹ – Nhật.
C. Học thuyết Phucưđa và Kaiphu.
D. Học thuyết Miyadaoa và Hasimôtô.

Câu 19: Vào những năm 80 của thế kỷ XX, kinh tế Nhật Bản phát triển như thế nào?
A. Trở thành siêu cường tài chính số 1 thế giới.
B. Trở thành trung tâm kinh tế tài chính lớn nhất trên thế giới.
C. Trở thành trung tâm thương mại lớn nhất thế giới.
D. Trở thành một trong ba trung tâm kinh tế – tài chính lớn của thế giới.

Câu 20: Đặc điểm nào sau đây phản ánh đúng nhất sự phát triển kinh tế của Nhật Bản trong giai đoạn 1960 – 1973?
A. Phát triển “thần kỳ”.
B. Phát triển mạnh mẽ .
C. Phát triển nhanh chóng.
D. Phát triển bình thường.

Câu 21: Kinh tế Nhật Bản phát triển mạnh mẽ bởi nhiều nguyên nhân, nguyên nhân nào sau đây không đúng?
A. Chi phí đầu tư cho giáo dục thấp.
B. Áp dụng thành tựu khoa học – kỹ thuật vào trong sản xuất.
C. Con người được coi là vốn quí nhất, là nhân tố quyết định hàng đầu.
D. Vai trò lãnh đạo, quản lí có hiệu quả của nhà nước.

Câu 22: Hạn chế lớn nhất đối với nền kinh tế của Nhật Bản đó là
A. nghèo tài nguyên khoáng sản.
B. lãnh thổ không rộng, nhiều thiên tai.
C. cơ cấu kinh tế thiếu cân đối.
D. sự cạnh tranh của Mỹ, Tây Âu, các nước NICs.

Câu 23: Chính sách đối ngoại xuyên suốt của Nhật Bản trong giai đoạn 1945 – 2000 đó là
A. liên minh chặt chẽ với Mỹ.
B. tăng cường quan hệ với Đông Nam Á và ASEAN.
C. chú trọng quan hệ hợp tác với các nước Tây Âu.
D. mở rộng quan hệ đối ngoại với nhiều nước trên thế giới.

Câu 24: Nguyên nhân quan trọng nhất thúc đẩy nền kinh tế của Mỹ, Tây Âu và Nhật Bản phát triển nhanh chóng trong giai đoạn
1945 – 1973 là
A. áp dụng thành tựu khoa học – kỹ thuật vào sản xuất.
B. vai trò quản lý có hiệu quả của nhà nước.
C. tài nguyên phóng phú dồi dào.
D. nguồn nhân lực có trình độ cao

Câu 25: Chính sách đối ngoại của Nhật Bản giai đoạn 1945 – 1952 là gì?
A. Coi trọng quan hệ ngoại giao với Tây Âu.
B. Tăng cường quan hệ ngoại giao với các nước Đông Nam Á.
C. Liên minh chặt chẽ với Mĩ.
D. Bình thường hóa quan hệ ngoại giao với Liên Xô.

Câu 26: Điểm chung của Mĩ, Nhật Bản và Tây Âu từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến năm 2000 là
A. cùng giúp đỡ nhau phát triển.
B. trung tâm kinh tế – tài chính lớn thế giới.
C. cùng thực hiện chiến lược toàn cầu.
D. tiến hành chiến tranh xâm lược bên ngoài.

Câu 27: Đặc điểm kinh tế Nhật Bản trong giai đoạn 1952 – 1973 là
A. kinh tế phục hồi sau chiến tranh.
B. kinh tế suy thoái kéo dài.
C. kinh tế tăng trưởng nhanh và phát triển “thần kỳ”.
D. kinh tế phát triển và xen kẽ suy thoái.

Câu 28: Nhân tố chủ quan có vai trò quyết định sự phát triển kinh tế Nhật Bản sau Chiến tranh thế giới thứ hai ?
A. Tận dụng tốt các yếu tố bên ngoài để phát triển.
B. Vai trò lãnh đạo, quản lí của Nhà nước.
C. Yếu tố con người.
D. Biết tận dụng thành tựu khoa học kĩ thuật thế giới.

Câu 29. Từ nửa sau những năm 80 của thế kỉ XX Nhật Bản đã vươn lên trở thành
A. nước công nghiệp phát triển nhất thế giới.
B. siêu cường tài chính số 1 thế giới.
C. nước có nền kinh tế đứng thứ 3 thế giới.
D. trung tâm kinh tế – tài chính số 1 thế giới.

Câu 30. Nguyên nhân chủ quan giúp Nhật Bản trở thành một trong 36at rung tâm kinh kế – tài chính lớn của thế giới là gì?
A. Coi trọng nhân tố con người.
B. Làm giàu từ chiến tranh.
C. Có sự giúp đỡ từ bên ngoài.
D. Nhờ sự viên trợ của Mĩ

Câu 31. Nước nào dành cho Việt Nam nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) nhiều nhất
A. Nhật Bản.
B. Ngân hàng thế giới.
C. Hàn Quốc.
D. Liên minh châu Âu.

CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM – Sơ đồ tư duy lịch sử 12 Bài 8: NHẬT BẢN

Hội Gia sư Đà Nẵng chỉ tổng hợp và chia sẻ tài liệu học tập.
Chúng tôi KHÔNG giải thích và KHÔNG giải bài tập giúp nhé.
Mong các bạn thông cảm nha.

Sơ đồ tư duy lịch sử 12 và Trắc nghiệm lịch sử 12 từng bài có đáp án

Bộ câu hỏi trắc nghiệm Lịch sử 12 thi THPT Quốc gia (Có đáp án)

Hướng dẫn phụ huynh tuyển Gia sư dạy kèm tại nhà ở Đà Nẵng

Thời gian cần thiết: 5 minutes.

Quy trình phụ huynh tuyển gia sư Đà Nẵng dạy kèm tại nhà
Trong suốt quá trình hỗ trợ tư vấn phụ huynh tuyển gia sư. Chúng tôi KHÔNG YÊU CẦU phí tuyển gia sư nào từ phụ huynh. Phụ huynh chỉ cần thanh toán học phí hàng tháng trực tiếp với gia sư.

  1. Bước 1: Gọi điện tư vấn tuyển gia sư

    Phụ huynh, học sinh có nhu cầu tìm gia sư có thể gọi điện thoại cho Hội Gia sư Đà Nẵng theo số hotline 0934490995. Trung tâm sẽ tiếp nhận các yêu cầu về gia sư, chuyển môn, địa điểm, thời gian, mục tiêu học…

  2. Bước 2: Trung tâm gia sư tuyển chọn gia sư theo yêu cầu

    Trong thời gian 1 – 2 ngày , trung tâm gia sư sẽ lọc danh sách gia sư cộng tác. Sắp xếp gia sư phù hợp, phỏng vấn kỹ. Báo phụ huynh về thông tin gia sư, hẹn ngày giờ cho 2 bên gặp.

  3. Bước 3: Gia sư gặp phụ huynh để nhận suất dạy

    Gia sư gặp học sinh, sắp xếp lịch dạy kèm tại nhà, trao đổi thêm, kiểm tra trình độ học viên, xem các bài tập trên lớp, định hướng mục tiêu dạy và học.

  4. Bước 4: Gia sư dạy kèm tại nhà theo yêu cầu của phụ huynh và học sinh

    Nghiêm túc về giờ giấc và không được làm việc riêng trong giờ dạy.
    Gia sư cần phải có trách nhiệm cho sự tiến bộ của học sinh mình dạy.

Giới thiệu về Hội Gia sư Đà NẵngTrung tâm gia sư dạy kèm tại nhà

Chúng tôi tư vấn miễn phí phụ huynh tuyển gia sư dạy kèm tại nhà Đà Nẵng.
Chúng tôi luôn đặt chất lượng dạy và học lên hàng đầu, giới thiệu gia sư uy tín dạy các môn, các lớp từ cấp 1, 2, 3, luyện thi lớp 10, luyện thi đại học.
Phụ huynh đừng quá lo lắng địa chỉ Hội Gia sư Đà Nẵng xa nhà của quý phụ huynh. Trong danh sách sinh viên cộng tác làm gia sư dạy kèm tại nhà, chúng tôi luôn sẵn sàng hàng trăm gia sư với tiêu chí:

  • Trong khu vực gần nhà phụ huynh để tiện gia sư di chuyển
  • Phù hợp với yêu cầu của phụ huynh về giới tính, kỹ năng, kinh nghiệm, chuyên môn
  • Gia sư vui vẻ, nhiệt tình thân thiện.
  • Xác định dạy kèm tại nhà cho học sinh lâu dài theo thời gian yêu cầu của phụ huynh.

Hội Gia sư Đà Nẵng tự hào là Trung tâm gia sư dạy kèm tại nhà uy tín với phụ huynh và gia sư

Tư vấn miễn phí phụ huynh tuyển gia sư dạy kèm tại nhà, giới thiệu gia sư nhiệt tình, hiệu quả.
Điện thoại: 0934490995
Địa chỉ: 159 Yên Khê 2, Thanh Khê, Đà Nẵng, Việt Nam
Website: https://hoigiasudanang.com
Facebook: https://facebook.com/hoigiasudanang
Google Maps: https://g.page/HoiGiasuDaNang

Gia sư dạy kèm tại nhà ở Đà Nẵng

(Visited 1.800 times, 1 visits today)

Leave a Comment